Hướng Dẫn đánh Giá Môn Mỹ Thuật Theo Thông Tư 22 - 123doc

Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I Lớp 1 Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến giữa học

Trang 1

MÔN MĨ THUẬT

ĐẶT VẤN ĐỀ

Một trong những đặc trưng của cấu trúc Chương trình Giáo dục Mĩ thuật phổ thông nói chung, Chương trình Giáo dục Mĩ thuật Tiểu học nói riêng là theo phương thức đồng tâm và thể hiện ở các phân môn:

Ngày 12/5/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn số 2017/BGDĐT–GDTH

về việc phát huy kết quả của Dự án hỗ trợ Giáo dục Mĩ thuật cấp Tiểu học (SAEPS) vận dụng vào dạy – học môn Mĩ thuật theo Chương trình Giáo dục Mĩ thuật Tiểu học hiện hành

Do vậy, hiện nay, các trường Tiểu học trên phạm vi toàn quốc thực hiện tổ chức dạy học theo chủ đề Trên thực tế, tại nhiều địa phương (tỉnh/thành) có cách tập hợp nhóm bài khác nhau, đồng thời, việc tổ chức dạy học theo chủ đề vận dụng kết quả SAEPS ở các địa phương (tỉnh/thành) chưa có sự đều khắp ở tất cả các khối lớp, vì vậy, nhóm biên soạn căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, đồng thời tiếp cận định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong tổ chức dạy học, nhóm biên soạn xây dựng nội dung đánh giá định kì theo các khối/lớp như sau:

LỚP 1 LỚP 1, GIỮA HỌC KÌ, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Học sinh đã học được 9 tiết/9 bài/9 tuần (1 tiết/tuần), nội dung bao gồm 5 phân môn ở trên:

Vẽ theo mẫu, Vẽ trang trí, Vẽ tranh, Thường thức mĩ thuật, Tập nặn tạo dáng

Chú ý: Do từng địa phương có sự tập hợp các bài thành chủ đề khác nhau, nên có thể số nội

dung bài học Thường thức mĩ thuật và Tập nặn tạo dáng có hoặc không thể hiện trong 9 tiết học của thời điểm giữa học kì này; hoặc có thể ở trường nào/địa phương nào chưa thực hiện dạy học theo chủ đề ở tất cả các khối lớp Bởi vậy, trong trường hợp đó cần căn cứ cụ thể vào các nội dung đã học để thực hiện việc đánh giá

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Làm quen với môn học và biết được những đồ dùng cần thiết trong học Mĩ thuật

– Biết phân biệt được tranh và ảnh

– Nhận biết được các đường nét và một số hình cơ bản

Trang 2

– Nhận biết được các màu cơ bản trong hộp màu và biết sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên Biết tô màu theo ý thích vào hình vẽ

– Biết sử dụng đường nét đơn giản hoặc giấy màu, giấy báo, giấy bìa, đất nặn (đất sét) để

vẽ, cắt/xé dán, nặn tạo một số hình cơ bản và một số hình ảnh, sự vật, đồ vật, hình dáng người, con vật, đơn giản, quen thuộc hàng ngày thể hiện nội dung bài học/chủ đề

– Bước đầu làm quen với học tập hợp tác và chia sẻ, trao đổi với bạn về nội dung học tập và cảm nhận về sản phẩm tạo hình

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 1)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

1.1.1 Biết một số đồ dùng cần thiết trong học Mĩ thuật và nhận biết

tranh với ảnh

1.1.1.1 Hộp màu, bút chì, giấy màu, hồ (keo) dán, đất nặn (đất sét)

1.1.1.2 Vở thực hành/giấy A4 hoặc giấy đã sử dụng một mặt

1.1.1.3 Sưu tầm các vật đồ dùng, đồ vật: len, sợi, lá cây, vỏ hộp giấy, hộp

Biết sử dụng nét vẽ tạo các hình ảnh hay sự vật, hiện tượng, quen

thuộc vào khuôn khổ giấy/vở tạo bức tranh đơn giản

1.1.3 Nhận biết được màu sắc trong hộp màu và màu sắc trong thiên

nhiên

1.1.3.1 Gọi tên được các màu cơ bản và nhận biết được các màu trong

hộp màu

1.1.3.2 Gọi tên được một số màu sắc quen thuộc trong thiên nhiên

1.1.3.3 Sử dụng màu sắc theo ý thích và biết tô màu vào hình vẽ

Trang 3

HT (2)

HTT (3)

1.1.4 Thực hiện được một số thao tác với các dụng cụ, đồ dùng học

tập để tạo hình theo ý thích

1.1.4.1 Vẽ, cắt/xé dán, xếp giấy/bìa tạo một số hình cơ bản: vuông, tam giác

1.1.4.2 Vẽ, cắt/xé dán, ghép, xếp giấy/bìa, tạo hình một số đồ vật, sự vật

có dạng hình cơ bản: Nhà, mặt trời, cây, quả tròn, hoa, con vật,

1.1.4.3 Biết nặn, ghép tạo hình khối đơn giản: quả tròn, người

1.1.4.4

Biết cắt/xé dán,sắp xếp hình ảnh vào khuôn khổ giấy/trang vở tạo

bức tranh đơn giản theo ý thích

1.1.5 Thể hiện sự hợp tác, chia sẻ và cảm nhận sản phẩm

1.1.5.1 Bước đầu cùng bạn trao đổi nội dung học tập của bài học/chủ đề

1.1.5.2 Tập cảm nhận và mô tả hình ảnh trên tranh/bài vẽ, sản phẩm tạo hình

Lượng hoá kết quả đánh giá thường xuyên dựa trên tiêu chí thể hiện qua các chỉ báo cho tất cả các C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì và cuối học kì theo quy ước sau:

– HTT: ≥ 3/4 số chỉ báo đạt mức 3, không có chỉ báo nào ở mức 1

LỚP 1, CUỐI HỌC KÌ I, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Học sinh đã học được 18 tiết/18 bài/18 tuần Nội dung bao gồm 5 phân môn: Vẽ theo mẫu,

Vẽ trang trí, Vẽ tranh, Thường thức mĩ thuật, tập nặn tạo dáng

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Nhận biết, gọi tên được các màu trong hộp màu, biết được sự phong phú của màu sắc ở

các hình ảnh, sự vật, hiện tượng, quen thuộc trong thiên nhiên, gần gũi hàng ngày Tô màu theo

ý thích và biết tô màu gọn vào hình vẽ

– Biết sử dụng một số đường nét đơn giản để vẽ tạo hình ảnh sự vật, hiện tượng, con vật, hình dáng người, đơn giản có thêm chi tiết theo ý thích về nội dung chủ đề/bài học

Trang 4

– Biết sử dụng giấy màu, giấy báo, bìa giấy, để cắt, xé/dán tạo hình theo ý thích về nội dung chủ đề/bài học

– Biết dùng đất nặn (đất sét) hoặc sử dụng một số vật sưu tầm/vật tái sử dụng đơn giản để nặn, ghép, đính, tạo hình một số đồ vật, hình dáng người, con vật, có hình dáng, hình khối đơn giản, quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày

– Có hợp tác và chia sẻ, trao đổi với bạn về nội dung học tập và cảm nhận về sản phẩm tạo hình

– Làm quen và tập sử dụng một số vật sưu tầm/vật tái sử dụng dạng mỏng hoặc khối đơn giản để tạo hình dáng người, đồ vật, cây, nhà, quen thuộc theo ý thích

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối học kì I (Lớp 1)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến cuối học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

1.2.1 Nhận biết màu sắc, đường nét và tập vẽ tranh theo ý thích

1.2.1.1 Gọi tên các màu có ở một số tranh, ảnh

1.2.1.2 Nhận biết một số loại đường nét trong tranh, ảnh

1.2.1.3 Sử dụng nét vẽ tạo hình ảnh đơn giản, gần gũi trong cuộc sống, có

thêm chi tiết sinh động

1.2.1.4 Biết vẽ nét, tô màu tạo bức tranh theo ý thích

1.2.2 Thực hiện được một số thao tác với các dụng cụ, đồ dùng học tập

để tạo hình theo ý thích

1.2.2.1 Vẽ, cắt/xé dán giấy màu, giấy báo, bìa giấy, in (đồ hình),

1.2.2.2 Ghép, đính, nặn, sắp xếp sợi dây, lá cây, ghép hình khối,

1.2.3 Thể hiện sự hợp tác, chia sẻ và cảm nhận sản phẩm/tác phẩm

mĩ thuật

1.2.3.1 Biết cùng bạn trao đổi nội dung học tập của bài học/chủ đề

1.2.3.1 Biết cảm nhận và mô tả sản phẩm tạo hình và tác phẩm mĩ thuật

giới thiệu trong chương trình

Trang 5

D Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 3 tiêu chí với 8 chỉ báo)

Số chỉ báo

Đạt mức

LỚP 1, GIỮA HỌC KÌ II, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Học sinh đã học được 26 tiết/26 bài/26 tuần Nội dung bao gồm 5 phân môn ở trên: Vẽ theo mẫu, Vẽ trang trí, Vẽ tranh, Thường thức mĩ thuật, tập nặn tạo dáng

Chú ý: Do từng địa phương có sự tập hợp các bài thành chủ đề khác nhau, nên có thể số nội

dung bài học Thường thức mĩ thuật và Tập nặn tạo dáng có hoặc không thể hiện trong 8 tiết học của thời điểm giữa học kì này Bởi vậy, trong trường hợp đó cần căn cứ cụ thể vào các nội dung

đã học để thực hiện việc đánh giá

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Sử dụng được một số đường nét khác nhau để vẽ tạo sự đa dạng về hình ảnh sự vật, hiện

tượng, con vật, hình dáng người, thể hiện nội dung chủ đề/bài học

– Biết vẽ, sắp xếp các hình vẽ hoặc hình xé/cắt dán có sự phù hợp với khuôn khổ trang giấy/trang vở

– Biết sử dụng màu sắc tô màu vào hình vẽ/bài vẽ

– Sử dụng được giấy màu, giấy báo, bìa giấy, để cắt, xé/dán tạo hình theo ý thích về nội dung chủ đề/bài học

– Sử dụng đất nặn (đất sét) hoặc một số vật sưu tầm/vật tái sử dụng đơn giản để nặn, ghép, đính, tạo hình một số đồ vật, hình dáng người, con vật, có sự khác nhau về hình dáng hoặc hình khối theo ý thích, thể hiện nội dung bài học/chủ đề

– Biết hợp tác, trao đổi với bạn về nội dung học tập và có cảm nhận về sản phẩm tạo hình, tranh vẽ/tác phẩm mĩ thuật

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì II (Lớp 1)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến giữa học kì II, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

Trang 6

HT (2)

HTT (3)

1.3.1 Biết sử dụng đường nét khác nhau tạo hình tô màu theo

ý thích

1.3.1.1 Vẽ, tô màu hoạ tiết trang trí, tập tạo hoạ tiết

1.3.1.2 Vẽ đồ vật, sự vật hiện tượng, phương tiện sinh hoạt, đơn giản

1.3.1.3 Vẽ dáng người có chi tiết động

1.3.1.4 Sử dụng màu sắc có đậm, nhạt tô màu vào hình vẽ theo ý thích

1.3.1.5 Biết sắp xếp hình ảnh, hình vẽ, vào khuôn khổ giấy tạo bức

tranh theo ý thích

1.3.2 Biết sử dụng đất nặn (đất sét) và một số vật liệu sưu tầm/tái

sử dụng để tạo các hình ảnh quen thuộc hàng ngày

1.3.2.1 Biết tạo hình cây, hình nhà, hình con vật, hình quả, hình bông

hoa,

1.3.3.2 Biết tạo hình đồ vật, hình dáng người, từ các hình khối

cơ bản

1.3.3.3 Biết trang trí thêm vào các hình đã tạo

1.3.3 Biết cảm nhận, chia sẻ, hợp tác với bạn

1.3.3.1 Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung/nhiệm vụ học tập

1.3.3.2 Biết mô tả và thể hiện cảm nhận về sản phẩm/tác phẩm

LỚP 1, CUỐI HỌC KÌ II , MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Học sinh đã học được 34 tiết/34 bài/34 tuần Nội dung bao gồm 5 phân môn ở trên: Vẽ theo mẫu, Vẽ trang trí, Vẽ tranh, Thường thức mĩ thuật, tập nặn tạo dáng

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Biết vẽ tranh đơn giản theo ý thích về nội dung cho trước hay tự chọn

Trang 7

– Biết tạo hình từ đất nặn (đất sét) thể hiện nội dung chủ đề/bài học theo ý thích

– Biết sử dụng một số vật liệu sưu tầm/tái sử dụng để tạo hình ảnh, hình khối có sự đa dạng – Biết sắp xếp hình ảnh, hình vẽ có phù hợp trong khuôn khổ giấy

– Biết sử dụng màu sắc thể hiện hình ảnh về chủ đề, có thể hiện cảm xúc

– Biết mô tả và có cảm nhận về đường nét, màu sắc, hình ảnh chính trong bức tranh/ sản phẩm tạo hình

– Biết phối hợp với bạn trong trao đổi và tạo hình sản phẩm của nhóm

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối học kì II (Lớp 1)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến cuối học kì II, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

1.4.1 Biết vẽ tranh và trang trí theo ý thích

1.4.1.1 Biết vẽ hoạ tiết và tô màu theo ý thích, có thể hiện đậm nhạt trên

hình vẽ hay hình trang trí

1.4.1.2 Biết vẽ hình ảnh yêu thích, có chi tiết sinh động

1.4.1.3 Biết vẽ thêm hình ảnh tạo sự sinh động cho bức tranh và có sự

phù hợp với chủ đề

1.4.1.4 Biết sử dụng màu sắc tô theo ý thích vào hình vẽ, có thể hiện

đậm nhạt cho các hình ảnh, hình vẽ trong tranh

1.4.2 Biết tạo hình từ một số vật liệu sưu tầm

1.4.2.1 Biết cắt/xé dán giấy, bìa, tạo hình ảnh theo ý thích: cây, nhà,

con vật, hoa, quả, lọ,

1.4.2.2 Biết xếp, gắn, đính, một số vật sưu tầm dạng thanh, mảnh tạo

hình theo ý thích: Hình dáng người, bông hoa, lá cây, con vật,

đồ vật,

1.4.2.3 Biết sử dụng màu sắc tô, trang trí thêm cho hình ảnh đã có

1.4.3 Biết tạo hình khối từ đất nặn (đất sét)

1.4.3.1 Biết tạo hình ảnh trong thiên nhiên: Hoa, quả,

Trang 8

HT (2)

HTT (3) 1.4.3.2 Biết tạo hình dáng người, hình con vật, đồ vật,

1.4.3.3 Biết sắp xếp các hình khối/hình ảnh tạo thành một hoạt cảnh đơn

giản: vui chơi, học tập,

D Kết quả đánh giá cuối năm học (lượng hoá dựa trên 3 tiêu chí với 10 chỉ báo)

Số chỉ báo

Đạt mức

Trang 9

LỚP 2 LỚP 2, GIỮA HỌC KÌ I, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Tại thời điểm đánh giá, học sinh đã học được 9 bài/9 tuần/9 tiết, với các nội dung thuộc lĩnh vực (phân môn) Mĩ thuật:

– Vẽ theo mẫu: Vẽ lá cây, vẽ cái mũ

– Vẽ trang trí: Vẽ đậm, vẽ nhạt; màu sắc, cách vẽ màu vào hình có sẵn

– Vẽ tranh: Đề tài vườn cây; em đi học

– Thường thức mĩ thuật: Xem tranh thiếu nhi, xem tranh: Tiếng đàn bầu

– Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ xé dán con vật

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Biết phối hợp một số đường nét khác nhau, vẽ hoặc mô phỏng tạo hình đồ vật, con vật,

hình dáng người, theo ý thích thể hiện nội dung chủ đề quen thuộc

– Biết vẽ hình ảnh, hình mảng, phù hợp với khổ giấy

– Nhận biết được đậm, nhạt của màu sắc và biết vẽ màu gọn, kín vào hình vẽ, hình mảng, hoạ tiết và bài trang trí đơn giản

– Tập quan sát, nhận biết đặc điểm của đồ vật, cảnh vật và một số hoạt động quen thuộc hàng ngày

– Biết sử dụng đất nặn (đất sét) và một số vật liệu sưu tầm/tái sử dụng, tạo hình ảnh có hình khối và thêm chi tiết sinh động

– Tập giới thiệu và mô tả đặc điểm chủ yếu của bài vẽ/sản phẩm/tác phẩm

– Biết phối hợp với bạn thực hiện nhiệm vụ học tập

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 2)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

2.1.1 Biết phối hợp một số đường nét khác nhau, vẽ hoặc mô phỏng

tạo hình theo ý thích

2.1.1.1 Biết vẽ (hoặc mô phỏng) hình ảnh thiên nhiên, đồ vật, dáng người,

quen thuộc theo quan sát hoặc tưởng tượng, có chi tiết ấn tượng

Trang 10

HT (2)

HTT (3) 2.1.1.2 Biết vẽ hoặc kết hợp cắt/xé dán tạo hình ảnh trong không gian

2.1.1.3 Có sắp xếp hoặc liên kết các hình vẽ/hình cắt/xé dán tạo tranh hay

hoạt cảnh đơn giản

2.1.2 Biết tô màu và tạo được đậm nhạt cho bài vẽ/sản phẩm

2.1.2.1 Biết vẽ màu gọn, kín vào hình và có tạo độ đậm nhạt cho sản phẩm/

bài vẽ hoặc hình trang trí đơn giản

2.1.2.2 Có sự lựa chọn màu theo ý thích cho hình vẽ/bài vẽ/sản phẩm

2.1.3 Biết tạo hình từ đất nặn (đất sét) và một số vật liệu sưu tầm/

tái sử dụng

2.1.3.1 Biết nặn tạo hình dáng người có chi tiết biểu đạt

2.1.3.2 Biết tạo hình đồ vật quen thuộc có sự đa dạng về hình khối

1.1.4 Thể hiện sự hợp tác, chia sẻ và cảm nhận sản phẩm/tác phẩm

1.1.4.1 Tập phối hợp cùng bạn trao đổi, thực hiện nội dung học tập

1.1.4.2 Có cảm nhận và mô tả chi tiết ấn tượng của bài vẽ/sản phẩm tạo hình

1.1.4.3 Bước đầu cảm nhận về tác phẩm mĩ thuật theo ý thích

D Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 4 tiêu chí với 10 chỉ báo)

Số chỉ báo

Đạt mức

LỚP 2, CUỐI HỌC KÌ I, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Học sinh đã học được 18 tiết/18 bài/18 tuần, nội dung học ở thời điểm kiểm tra này gồm: – Vẽ theo mẫu: Vẽ cờ Tổ quốc hoặc cờ hội, vẽ cái cốc

– Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết vào đường diềm và vẽ màu; Vẽ tiếp hoạ tiết vào hình vuông

và vẽ màu, vẽ màu vào hình có sẵn

– Vẽ tranh: Đề tài tranh chân dung, đề tài vườn hoa hoặc công viên

– Thường thức mĩ thuật: Xem tranh thiếu dân gian Phú quý, Gà mái

– Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật.

Trang 11

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Biết sử dụng phối hợp đường nét khác nhau, vẽ hoặc mô phỏng tạo hình theo ý thích thể

hiện nội dung chủ đề quen thuộc

– Biết vẽ hình ảnh, hình mảng và có ý thức sắp xếp phù hợp với khổ giấy

– Biết vẽ màu và tạo được đậm nhạt cho hình vẽ/bài vẽ

– Tập quan sát, nhận biết đặc điểm của đối tượng và bước đầu tập so sánh giữa một vài đồ vật quen thuộc hàng ngày

– Biết sử dụng đất nặn (đất sét) và có biết kết hợp với một số vật liệu sưu tầm/tái sử dụng, tạo hình ảnh về chủ đề

– Tập giới thiệu và mô tả đặc điểm ấn tượng của bài vẽ/sản phẩm/tác phẩm

– Phối hợp với bạn thực hiện nhiệm vụ học tập

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối học kì I (Lớp 2)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến cuối học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

2.2.1 Biết sử dụng đường nét, màu sắc tạo hình theo ý thích thể

hiện nội dung chủ đề quen thuộc

2.2.1.1 Biết vẽ và có sự sắp xếp hình ảnh, hình mảng, phù hợp khuôn

khổ giấy/vở

2.2.1.2 Biết vẽ, mô phỏng hoặc biểu đạt đối tượng theo ý thích có sự đa

dạng của đường nét

2.2.1.3 Biết tô màu vào hình vẽ/tranh có đậm, nhạt

2.2.1.4 Biết sắp xếp các hình ảnh đơn lẻtạo hoạt cảnh/bức tranh theo

ý thích, có tạo ấn tượng cho người xem

2.2.2 Tập quan sát nhận biết đối tượng

2.2.2.1 Biết quan sát, nhận biết một vài đặc điểm đồ vật, sự vật,

quen thuộc liên quan chủ đề và xung quanh cuộc sống hàng ngày

2.2.1.2 Nhận biết một vài chi tiết khác nhau giữa các đồ vật, sự vật,

quen thuộc

2.2.3 Biết sử dụng đất nặn (đất sét) và có sự kết hợp với một số vật

liệu sưu tầm/tái sử dụng, trong tạo hình

Trang 12

2.2.3.1 Biết tạo hình dáng, hình khối về đối tượng theo ý thích, có chi tiết

2.2.4.2 Biết cùng bạn sắp xếp hình ảnh tạo hình đơn lẻ thành bức tranh

hay hoạt cảnh, có tạo ấn tượng cho người xem

2.2.4.3 Biết cảm nhận và mô tả, chia sẻ về sản phẩm tạo hình và nhận biết

về tác phẩm mĩ thuật giới thiệu trong chương trình

D Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 4 tiêu chí với 11 chỉ báo)

Số chỉ báo

Đạt mức

LỚP 2, GIỮA HỌC KÌ II, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Tại thời điểm đánh giá, học sinh đã học được 26 bài/26 tuần/26 tiết, với các nội dung thuộc lĩnh vực (phân môn) Mĩ thuật:

– Vẽ theo mẫu: Vẽ cái túi xách, vẽ con vật

– Vẽ trang trí: Trang trí đường diềm; Tập vẽ hoạ tiết dạng hình vuông, hình tròn

– Vẽ tranh: Sân trường em giờ ra chơi; Đề tài mẹ và cô giáo; đề tài con vật nuôi

– Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ hình dáng người

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Biết sử dụng đường nét và lựa chọn màu sắc để biểu đạt ý tưởng hoặc mô phỏng hình ảnh

– Tập giới thiệu và mô tả đặc điểm ấn tượng của bài vẽ/sản phẩm/tác phẩm

– Biết phối hợp với bạn trong trao đổi, xây dựng nội dung học tập

Trang 13

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì II (Lớp 2)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến giữa học kì II, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

TT (3)

2.3.1 Nhận biết đối tượng thể hiện/miêu tả

2.3.1.1 Biết quan sát, nhận biết đặc điểm chung của sự vật, hiện tượng,

liên quan chủ đề và xung quanh cuộc sống hàng ngày

2.3.1.2 Biết quan sát, miêu tả chi tiết ấn tượng về đối tượng liên quan tới

chủ đề

2.3.1.3 Bước đầu biết so sánh giữa một số đồ vật hay hình ảnh quen thuộc

2.3.1.4 Biết quan sát và có nhận biết nội dung, màu sắc thể hiện trong tác

phẩm mĩ thuật giới thiệu trong chương trình

2.3.2 Biết biểu đạt ý tưởng hoặc mô phỏng hình ảnh theo ý thích về

2.3.3.1 Biết tạo được hình khối, hình ảnh biểu đạt đối tượng yêu thích

2.3.3.2 Biết trang trí cho hình khối, hình dáng, bằng cách gắn, đính,

dán, chi tiết tạo đặc điểm riêng cho sản phẩm

2.3.4 Biết cảm nhận, chia sẻ, hợp tác với bạn về nội dung bài học và

sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật

2.3.4.1 Biết cùng bạn trao đổi, thể hiện sự thống trong thực hiện nhiệm

vụ học tập

2.3.4.2 Biết phối hợp với bạn mô tả, giới thiệu sản phẩm hoặc biểu đạt

nội dung chủ đề có kết hợp yếu tố sân khấu hoá

2.3.4.3 Có thể hiện sự liên hệ nội dung chủ đề với cuộc sống thực tiễn

Trang 14

D Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 4 tiêu chí với 11 chỉ báo)

Số chỉ báo

Đạt mức

LỚP 2, CUỐI HỌC KÌ II , MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Tại thời điểm đánh giá, học sinh đã học được 34 bài/34 tuần/34 tiết, với các nội dung thuộc lĩnh vực (phân môn) Mĩ thuật:

– Vẽ theo mẫu: Vẽ cặp sách học sinh; Vẽ cái bình đựng nước

– Vẽ trang trí: Vẽ thêm vào hình có sẵn (vẽ gà) và vẽ màu; Trang trí hình vuông

– Vẽ tranh: Vệ sinh môi trường; Đề tài phong cảnh

– Thường thức mĩ thuật: Tìm hiểu về tượng

– Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ, xé dán các con vật

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Biết vẽ, cắt/xé dán, tạo hình phù hợp nội dung chủ đề, có chi tiết sinh động, hấp dẫn

– Biết mô phỏng hình ảnh, hình vẽ, hay đồ vật, kết hợp tượng tượng theo ý thích, có tạo thích thú cho người xem

– Biết vẽ, cắt/xé dán, ghép, đính, xếp, tạo hình và tô màu theo sự tưởng tượng thể hiện nội dung chủ đề theo ý thích, tạo ấn tượng cho người xem

– Biết sắp xếp hình vẽ, hình ảnh, màu sắc trong khuôn khổ giấy, có thể hiện hình ảnh trọng tâm về nội dung chủ đề

– Biết giới thiệu và mô tả được đặc điểm ấn tượng của bài vẽ/sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật yêu thích

– Biết phối hợp với bạn trong trao đổi, xây dựng và thể hiện nội dung học tập

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối học kì II (Lớp 2)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến cuối học kì II, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

2.4.1 Biết tạo hình tạo ấn tượng về chủ đề

2.4.1.1 Biết vẽ, xé/cắt dán, tạo hình phù hợp chủ đề, có chi tiết sinh động,

Trang 15

HT (2)

HTT (3) hấp dẫn

2.4.1.2 Biết mô phỏng đối tượng kết hợp tưởng tượng theo ý thích, có tạo

sự thích thú cho người xem

2.4.1.3 Biết tạo hình 3D kết hợp thể hiện yếu tố tạo hình 2D trên sản phẩm,

có tạo ấn tượng cho người xem

2.4.2 Biết tạo hoạt cảnh đơn giản, có thể hiện trọng tâm cho chủ đề

2.4.2.1 Biết sắp xếp hình ảnh thể hiện trọng tâm cho chủ đề

2.4.2.2 Biết sử dụngmàu sắc phù hợp trong thể hiện trọng tâm cho chủ đề

2.4.3 Thể hiện sự hợp tác, chia sẻ và cảm nhận sản phẩm

2.4.3.1 Biết phối hợp cùng bạn trao đổi nội dung và nhiệm vụ học tập

2.4.3.2 Biết chia sẻ cảm nhận của mình với bạn về sản phẩm/tác phẩm

yêu thích

2.4.3.3 Biết cùng bạn giới thiệu, trình bày nội dung chủ đề, có thể hiện

yếu tố sân khấu hoá

D Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 3 tiêu chí với 8 chỉ báo)

Số chỉ báo

Đạt mức

Trang 16

LỚP 3 LỚP 3, GIỮA HỌC KÌ I, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Học sinh đã học được 9 tiết/9 bài/9 tuần, nội dung học ở thời điểm kiểm tra này gồm:

– Vẽ theo mẫu: Vẽ quả, vẽ cái chai, vẽ chân dung

– Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào hình có sẵn: Đường diềm, hình vuông

– Vẽ tranh: Đề tài trường em, tranh tĩnh vật

– Thường thức mĩ thuật: Xem tranh thiếu nhi (đề tài môi trường)

– Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ xé dán hình quả

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Biết vẽ nét tạo độ đậm nhạt, to nhỏ khác nhau

– Biết pha trộn được màu sắc từ bút chì màu hoặc sáp màu

– Biết sử dụng màu sắc có chủ ý cho bài vẽ/hình vẽ

– Biết mô phỏng hình ảnh, hình vẽ, hay đồ vật, kết hợp tượng tượng theo ý thích và thể hiện đặc điểm về đối tượng

– Biết vẽ hoạ tiết trang trí theo ý thích và trang trí hình đơn giản

– Tạo tranh 2D hoặc 3D thể hiện hoạt động gần gũi trong cuộc sống

– Biết giới thiệu và mô tả chi tiết trọng tâm của bài vẽ/sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật yêu thích – Biết phối hợp với bạn trong trao đổi, xây dựng và thể hiện nội dung học tập

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 3)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

3.1.1 Biết sử dụng nét vẽ to nhỏ, đậm nhạt trong tạo hình

3.1.1.1 Biết vẽ tạo hình đồ vật, sự vật quen thuộc: Lọ, cốc, ca, hoa, quả,

theo ý thích

3.1.1.2 Biết vẽ tạo hình dáng người, con vật, thiên nhiên, theo ý thích

3.1.1.3 Biết vẽ tạo tranh về hoạt động sinh hoạt gần gũi trong cuộc sống

2.1.1.4 Biết vẽ hoạ tiết và trang trí hình đơn giản

Trang 17

HT (2)

HTT (3)

3.1.2 Biết tô màu có chủ ý vào hình vẽ/bức tranh

3.1.2.1 Biết sử dụng màu sắc tạo độ đậm nhạt cho hình vẽ, hoạ tiết, hình

trang trí,

3.1.2.2 Biết lựa chọn màu sắc thể hiện phù hợp với nội dung thể hiện

3.1.3 Biết tạo hình từ đất nặn, giấy màu và một số vật liệu sưu tầm

3.1.3.1 Biết tạo hình có sự đa dạng về hình dáng: Người, con vật, thiên

nhiên, theo ý thích

3.1.3.2 Biết phối hợp đất nặn và một số vật liệu sưu tầm tạo hình thể hiện

hoạt động sinh hoạt gần gũi trong cuộc sống

3.1.4 Thể hiện sự hợp tác, chia sẻ và cảm nhận sản phẩm/tác phẩm

3.1.4.1 Biết cùng bạn trao đổi về nhiệm vụ và cảm nhận về sản phẩm/

tác phẩm

3.1.4.2 Biết chia sẻ cảm nhận và mô tả về sản phẩm/tác phẩm yêu thích

3.1.4.3 Biết cùng bạn giới thiệu, trình bày nội dung chủ đề, có thể hiện

yếu tố sân khấu hoá

D Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 4 tiêu chí với 11 chỉ báo)

Số chỉ báo

Đạt mức

LỚP 3, CUỐI HỌC KÌ I, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Học sinh đã học được 18 tiết/18 bài/18 tuần, nội dung học ở thời điểm kiểm tra này gồm: – Vẽ theo mẫu: Vẽ cành lá, vẽ con vật quen thuộc, vẽ lọ hoa

– Vẽ trang trí: Trang trí cái bát, vẽ màu vào hình sẵn có (tranh dân gian đấu vật)

– Vẽ tranh: Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam, đề tài cô (chú) bộ đội

– Thường thức mĩ thuật: Xem tranh tĩnh vật

– Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ, xé dán hình con vật

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Biết phối hợp nét vẽ độ đậm nhạt, to nhỏ thể hiện nội dung chủ đề

Trang 18

– Biết tạo hình ảnh về sự vật và con người có thể hiện đặc điểm theo các bộ phận chính và biểu đạt

– Biết sử dụng màu sắc có chủ ý, có thể hiện nội dung, ý tưởng về chủ đề

– Biết mô phỏng hình ảnh, hình vẽ, hay đồ vật, kết hợp tượng tượng theo ý thích và thể hiện đặc điểm cơ bản của đối tượng

– Biết vẽ hình trang trí theo ý thích cho đồ vật quen thuộc

– Tạo tranh 2D hoặc 3D thể hiện hoạt động gần gũi trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày – Biết giới thiệu và mô tả hình ảnh yêu thích của bài vẽ/sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật yêu thích – Biết phối hợp với bạn trong trao đổi, xây dựng và thể hiện nội dung học tập

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối học kì I (Lớp 3)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn toán, đến cuối năm học, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

3.2.1 Biết phối hợp nét to nhỏ, đậm nhạt trong tạo hình

3.2.1.1 Biết vẽ tạo hình đồ vật, sự vật quen thuộc: Tĩnh vật, trang phục,

theo ý thích

3.2.1.2 Biết vẽ tạo hình dáng người, con vật, cảnh vật, phương tiện, theo

ý thích

3.2.1.3 Biết vẽ tạo tranh về hoạt động sinh hoạt gần gũi trong cuộc sống

3.2.1.4 Biết vẽ hoạ tiết và trang trí hình đơn giản theo một số nguyên tắc

3.2.2.2 Biết lựa chọn màu sắc tô màu thể hiện ý tưởng về chủ đề

3.2.3 Biết tạo hình từ đất nặn và một số vật liệu sưu tầm

3.2.3.1

Biết tạo hình thể hiện đa dạng về hình dáng: Người, con vật, cảnh

vật thiên nhiên, theo ý thích

Trang 19

HT (2)

HTT (3) 3.2.3.2 Biết phối hợp đất nặn và một số vật liệu sưu tầm tạo hình thể hiện

hoạt động sinh hoạt gần gũi trong cuộc sống, tạo được ấn tượng

cho người xem

2.4.4.3 Biết phối hợp cùng bạn giới thiệu, trình bày nội dung chủ đề,

có thông qua hình thức biểu đạt yêu thích

D Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 4 tiêu chí với 11 chỉ báo)

Số chỉ báo

Đạt mức

LỚP 3, GIỮA HỌC KÌ II, MÔN MĨ THUẬT

A Nội dung chương trình

Học sinh đã học được 26 tiết/26 bài/26 tuần, nội dung học ở thời điểm kiểm tra này gồm: – Vẽ theo mẫu: Vẽ cái bình đựng nước, vẽ lọ hoa

– Vẽ trang trí: Trang trí hình vuông, vẽ màu vào dòng chữ nét đều, vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật

– Vẽ tranh: Ngày Tết hoặc lễ hội, đề tài tự do

– Thường thức mĩ thuật: Tìm hiểu về tượng

– Tập nặn tạo dáng: Nặn hoặc vẽ, xé dán hình con vật.

B Chuẩn kiến thức, kĩ năng

– Thể hiện được sản phẩm có nội dung sự việc gần gũi trong sinh hoạt, với các hình vẽ to nhỏ cao thấp, sắp xếp cạnh nhau

– Sử dụng đường nét, màu sắc tập sáng tạo hoạ tiết, hình ảnh theo ý thích

– Biết tạo hoạ tiết đơn giản, áp dụng vào sản phẩm theo hình thức sắp xếp nhắc lại, xen kẽ – Biết mô phỏng hình ảnh, hình vẽ, hay đồ vật, kết hợp tượng tượng theo ý thích, có tạo thích thú cho người xem

– Biết tô màu theo ý thích vào hình cho trước thể hiện đậm nhạt, chính phụ

Trang 20

– Biết vẽ tranh, hình trang trí có thể hiện hợp lí giữa các hình vẽ, hình mảng

– Biết giới thiệu và mô tả hình ảnh ấn tượng về bài vẽ/sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật yêu thích – Biết phối hợp với bạn trao đổi, xây dựng và trình bày về sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật

C Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì II (Lớp 3)

Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Mĩ thuật, đến giữa học kì II, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi)

HT (2)

HTT (3)

3.3.1 Biết vẽ tranh theo nội dung và chủ đề cho trước hay tự chọn

3.3.1.1 Biết vẽ hình ảnh, hình vẽ có sự khác nhau về kích thước, vị trí

trong tranh

3.3.1.2 Biết vẽ tạo các hình mảng, hình khối khác nhau trong tranh

3.3.1.3 Biết sắp xếp các hình vẽ, hình khối to nhỏ, cao thấp có tạo sự hợp

trong tranh và phù hợp nội dung chủ đề

3.3.1.4 Biết tô màu cho bài vẽ tạo được ấn tượng cho người xem về:

đậm nhạt, kích thước Bước đầu tạo được không gian cho tranh

3.3.2 Biết sáng tạo hoạ tiết trang trí

3.3.2.1 Biết sử dụng đường nét vẽ và tạo hình hoạ tiết trang trí đơn giản

theo ý thích

3.3.2.2 Biết cắt, dán, đính, ghép, xếp, tạo hoạ tiết trang trí đơn giản từ

giấy màu, lá cây, sợi len,

3.3.2.3 Biết vận dụng hoạ tiết trang trí vào bài tập: trang trí hình cơ bản

hoặc đồ vật sử dụng nguyên tắc trang trí nhắc lại, xen kẽ

3.3.3 Biết tạo tranh tĩnh vật

3.3.3.1 Biết vẽ, tô màu mô phỏng một số đồ vật theo mẫu hoặc tưởng tượng

3.3.3.2 Biết cắt, xe/dán hình ảnh một số đồ vật quen thuộc tạo tranh tĩnh vật

3.3.4 Biết tạo hình sự vật, đồ vật, con người từ đất nặn hoặc vật

sưu tầm

3.3.4.1 Biết tạo hình dáng, tư thế, động tác khác nhau cho dáng người,

con vật, cảnh vật thiên nhiên, theo ý thích

Từ khóa » Cách đánh Giá Môn Mĩ Thuật Theo Thông Tư 22