Hướng Dẫn đánh Giá Trẻ Mầm Non (TL Sửa đổi Theo TT28) - 123doc

Đồng thời, giáo viên sử dụng kết quả này trao đổi với đồng nghiệp để điều chỉnh kế hoạch giáo dục, trao đổi với giáo viên khi trẻ chuyển lớp, chuyển trường và cùng phối h[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC MẦM NON

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

Trang 3

NỘI DUNG CƠ BẢN

I Những điều chỉnh trong Chương trình

GDMN, 2016 và những đổi mới trong

Đánh giá sự phát triển của trẻ MN

II Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ

hàng ngày

III Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của

trẻ cuối giai đoạn

Trang 4

ND1.Giới thiệu những nội dung sửa đổi bổ sung

Giới thiệu về những nội dung sửa đổi, bổ

sung về đánh giá sự phát triển của trẻ theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày

30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non

Trang 5

Chương trình GDMN 2009 Chương trình GDMN 2016

Phần Một NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

III YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn ) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ , làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ , với tình hình thực tế

ở địa phương Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ , đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày

Trang 6

Phần Hai CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRẺ, MG

G ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ NHÀ TRẺ, MG

non nhằm theo dõi sự phát

triển của trẻ và điều chỉnh kế

hoạch chăm sóc, giáo dục

Trang 7

I.ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY

1.Mục đích đánh giá:

Đánh giá những diễn biến

tâm – SL của trẻ hằng ngày trong

các HĐ, nhằm phát hiện những

biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực

để kịp thời điều chỉnh KH hoạt

2 Nội dung đánh giá:

- Tình trạng sức khoẻ của trẻ

- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ

-Kiến thức, kĩ năng của trẻ

Trang 8

-Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ

Lưu ý: SD một hay kết hợp nhiều phương pháp để ĐG trẻ

Trang 9

Hằng ngày, giáo viên theo

dõi trẻ trong các hoạt động,

ghi lại những tiến bộ rõ rệt

và những điều cần lưu ý vào

sổ kế hoạch giáo dục hoặc

Trang 10

II ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI

ĐOẠN

1 Mục đích đánh giá

Xác định mức độ đạt được của trẻ

ở các lĩnh vực phát triển theo từng

giai đoạn, trên cơ sở đó điều chỉnh

kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho

giai đoạn tiếp theo

2 Nội dung đánh giá

Đánh giá mức độ phát triển của

trẻ theo giai đoạn về thể chất,

2 Nội dung đánh giá:

Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ

Trang 11

-Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.

-Đánh giá qua bài tập.

- Quan sát.

- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.

- Sử dụng bài tập tình huống.

-Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.

*MG: Sử dụng bài tập tình huống hoặc bài tập trắc nghiệm

Phương pháp đánh giá trẻ hàng ngày/theo giai đoạn như nhau

Trang 12

Kết quả ĐG được GV ghi

lại trong hồ sơ cá nhân trẻ.

4 Thời điểm và căn cứ

-ĐG giá cuối độ tuổi (cuối

3, 4, 5 tuổi) dựa vào các chỉ

số phát triển của trẻ.

Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ

trong hồ sơ cá nhân của trẻ.

4 Thời điểm và căn cứ đánh giá

*NT: Đánh giá cuối độ tuổi (6, 12, 18,

24, 36 tháng) dựa vào kết quả mong đợi.

*MG: Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào

mục tiêu giáo dục chủ đề/tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi

*NT+MG: Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.

Trang 13

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

NỘI DUNG 2

Trang 14

1.1 Ðánh giá sự PT của trẻ là gì?

 Đánh giá sự PT của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình

Trang 15

Nhằm xác định mức độ phát triển của trẻ so với mục tiêu của từng độ tuổi để có biện pháp thích hợp giúp trẻ tiến bộ.

1.2 Mục đích đánh giá

Trang 16

Ðánh giá trẻ thường xuyên giúp giáo viên có được các thông tin về sự tiến bộ của trẻ trong một thời gian dài;

Xác định được những khó khăn, những nguyên nhân cụ thể trong sự PT của trẻ làm cơ sở để giáo viên đưa ra các quyết định giáo dục tác động phù hợp đối với trẻ;

1.3 Ý nghĩa của việc đánh giá sự PT của trẻ

Trang 17

Giúp giáo viên biết được hiệu quả của các hoạt động, mức độ kết quả đạt được theo dự kiến, làm sáng tỏ những vấn đề nhất định đòi hỏi phải có kế hoạch bổ sung;

Ðánh giá là cơ sở để xác định những nhu cầu giáo dục

cá nhân đứa trẻ, căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch tiếp theo;

Trang 18

Làm cơ sở để trao đổi, đưa ra những quyết định phối hợp trong giáo dục trẻ với cha mẹ trẻ, với giáo viên nhóm/lớp hoặc cơ sở giáo dục khác nơi sẽ tiếp nhận trẻ tiếp theo;

Làm cơ sở đề xuất đối với các cấp quản lý giáo dục trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhóm/ lớp/ trường/ địa phương

Trang 19

 - Đánh giá sự phát triển thể chất

 - Đánh giá sự phát triển nhận thức

 - Đánh giá sự phát triển ngôn ngữ

 - Đánh giá sự phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội

 - Đánh giá sự phát triển thẩm mĩ

1.4 Nội dung đánh giá

Trang 20

 2.1 Quan sát tự nhiên

 2.2 Trò chuyện với trẻ

 2.3 Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

2 Các phương pháp đánh giá sự PT của trẻ

Trang 21

Cần phối hợp các phương pháp một cách linh hoạt để

có kết quả đáng tin cậy

Việc lựa chọn các phương pháp đánh giá là tùy thuộc vào sự quyết định của giáo viên sao cho thích hợp nhất với hoàn cảnh, điều kiện thực tiễn

dụng chủ yếu nhất trong trường mầm non.

Lưu ý:

Trang 22

Chủ yếu do giáo viên tiến hành trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ

Cha mẹ trẻ cùng phối hợp tham gia

Do các cán bộ quản lí giáo dục (Bộ, Sở, Phòng Giáo dục

và Ðào tạo và Ban giám hiệu nhà trường) tiến hành với các mục đích khác nhau nhưng cùng hướng đến mục đích chung là làm thế nào để nâng cao chất lượng CS,

GD trẻ

Hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ do

Trang 23

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ

NỘI DUNG 3.

Trang 24

1.1 Mục đích đánh giá

Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày

- Tình trạng sức khoẻ của trẻ

- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ

- Kiến thức, kĩ năng của trẻ

1.Đánh giá sự phát triển của trẻ hàng ngày

Trang 25

-Quan sát

- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ

- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ

*Kết quả ĐG được GV lưu giữ trong hồ sơ

cá nhân trẻ

1.3 Phương pháp đánh giá

Trang 26

 Quan sát là theo dõi, thu thập, ghi lại có hệ thống những biểu hiện trong cuộc sống hang ngày của trẻ (cử chỉ, lời nói, hành vi) từ đó phân tích, nhận xét, đánh giá trẻ

 TRò chuyện là phương pahps sử dụng một hệ

thống câu hỏi có mục đích để thu thập các thông tin và tìm lý do, nguyên nhân của các sự kiện xảy

ra đối với trẻ

 Phân tích SP là phương pháp dựa trên SP hoạt

động của trẻ (xé, dán, nặn), GV ĐG mức độ hình thành kỹ năng, kiến thức hay biểu hiện năng

khiếu của trẻ

Trang 27

SD tình huống hoặc BT trắc nghiệm

SD tình huống là PP thông qua các tình

huống thực trong cuộc sống, hoặc tình

huống do GV tự tạo để GD trẻ

SD bài tập là hệ thống các bài tập đánh giá trẻ đã được các chuyên gia chuẩn hóa trên trẻ

Trao đôi với cha mẹ/người chăm sóc trẻ nhằm mục đich khẳng định thêm ĐG của

GV về trẻ, đồng thời có biện pháp tang

cường phối hợp CS-ND trẻ

Trang 28

1.4 Các căn cứ để ĐG trẻ hàng ngày:

 Các biểu hiện bất thường/thay đổi rõ rệt về thể chất, tâm lý của trẻ (sức khỏe, cảm xúc, thái

độ, hành vi,kiến thức, kỹ năng của trẻ)

thời điểm, sự kiện hay hoạt động nào đó…

 Các biểu hiện đặc trưng của trẻ trong từng

hoạt động hàng ngày

Trang 29

 - Ghi chép lại những thay đổi rõ rệt và những điều cần lưu ý : ghi ngắn gọn bằng những nhận định chung, những vấn đề nổi bật (có thể là thay đổi tiến bộ rõ rệt hoặc hạn chế ) thu thập được qua quan sát đối với cá nhân hoặc một nhóm trẻ Hãy lấy ví dụ minh họa về việc ghi chép

VD Ngày 1/10: Bé Na xếp được chồng tháp cao (8 khối) không bị đổ,

đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy.

Ngày 10/10: Bé Hà giật đồ chơi của bạn (đây là lần thứ 3 trong tuần (tháng) bé giật đồ chơi của bạn);

Bé Tuấn có biểu hiện mệt mỏi, ăn kém; giờ thể dục không ném trúng đích lần nào và bỏ ra ngồi một chỗ và nhìn bé rất buồn.

Ngày 15/10: Bé Linh đặt nhiều câu hỏi với cô về con chuột

=> chọn lọc thông tin để đáp ứng hỗ trợ nhanh, kịp thời (có thể ngay lập

từ hoặc thới gian tới/hoạt động/ ngày/tuần…), phù hợp với trẻ.

 - Kết quả đánh giá hằng ngày được giáo viên quan sát, theo dõi trong quá trình tổ chức hoạt động, sau khi tổ chức hoạt động và ghi chép kịp thời, đúng, đầy đủ, không hình thức.

1.5 Cách ghi chép:

Trang 30

 Căn cứ vào những gì quan sát và ghi chép được, giáo viên có thể trao đổi với cha mẹ trẻ để cùng xem xét, xác định nguyên nhân để điều chỉnh kế hoạch và cónhững biện pháp giáo dục tác động kịp thời khắc phục những tồn tại, phát huy những biểu hiện tích cực của trẻ trong những ngày tiếp theo hoặc lưu ý để tiếp tục theo dõi.

Trang 31

Các kiểu ghi chép (Tham khảo, tùy theo khả năng của GV có thể

sử dụng một trong các cách gợi ý dưới đây sao cho phù hợp)

+ Ghi chép kiểu hồi kí: sản phẩm là bản mô tả lại các tình huống và hành vi của trẻ sau khi các hoạt động đã diễn ra

+ Ghi chép tại chỗ: sản phẩm là một bản tường thuật hành vi của trẻ theo trình tự hoạt động trong một khoảng thời gian nào đó (cách này có thể thuận tiện cho GV và hiệu quả).

+ Ghi chép theo mẫu: sản phẩm là một bản tường thuật về hành vi của trẻ (theo mẫu đã chuẩn bị trước) trong quá trình hoạt động đang diễn ra.

+ Ghi chép theo bảng danh mục (checklist): tạo ra một bảng đánh dấu theo danh mục

được chuẩn bị sẵn.

Yêu cầu: Lưu được thông tin kịp thời về biểu hiện của trẻ, nhóm trẻ (những biểu hiện nổi bật theo nội dung đánh giá trẻ hằng ngày theo qui định trong Chương trình).

Trong Văn bản CTGDMN đã bỏ cụm từ “vào sổ kế hoạch GD hoặc nhật ký của lớp”

để tránh sự máy móc, áp đặt, cồng kềnh hồ sơ sổ sách gây áp lực cho GV

Trang 32

Các thời điểm ghi chép:

Bất kỳ thời điểm nào trong ngày , trong tuần… nếu đứa trẻ bộc lộ ra các biểu hiện cần theo dõi theo mức độ phát triển của trẻ

Trang 33

Tổng hợp các ghi chép có liên quan

Giáo viên cần:

- Đọc/xem lại tất cả các ghi chép

- Lưu lại những ghi chép về biểu hiện của trẻ, loại bỏ các suy nghĩ cá nhân về trẻ

-Sắp xếp vào một hệ thống

Trang 34

Chọn dữ kiện quan trọng (thông tin có giá trị)…

Giáo viên cần:

- Gạch chân, bôi màu các ghi chép qua quan sát có ý nghĩa ( thông tin có giá trị) đối với việc nhận định về sự

phát triển của trẻ Ví dụ

- Đối chiếu thông tin với các phương pháp khác

- Xác định mức độ nhất quán của các thông tin

Yêu cầu: các biểu hiện mang tính nhất quán, ổn định

Trang 35

Nhật ký nhóm/ lớp

 Mỗi nhóm lớp cần có 1 quyển nhật kí

 Nhật ký là sổ ghi chép tình hình chng của trẻ

trong lớp, những sự kiện đặc biệt đối với trẻ diễn

ra trong ngày; các đk, hoàn cảnh, môi trường…

xảy ra sự kiện đó.

 Nhật kí là 1 căn cứ quan trọng giúp Gv XDKH cho các HĐ tiếp theo, là cứ liệu theo dõi sự PT của trẻ thường xuyên

 Thông qua nhật kí CBQL có thể ĐG việc CS, GD của GV để có những tư vấn, hỗ trợ cần thiết; phụ huynh có thể nắm được sự PT của con mình để có

sự phối hợp với nhà trường trong CS-GD trẻ.

Trang 36

mạnh, điểm yếu của trẻ)

Trẻ gặp khó khăn gì?

36

Trang 37

-CBQL, GV: Cung cấp thông tin chính xác cho Cha, Mẹ

và phối hợp với gia đình can thiệp kịp thời đến trẻ như thăm khám bác sỹ hay chuyên gia…

Yêu cầu: điều chỉnh phù hợp và kịp thời

Trang 38

2 1 Mục đích đánh giá

Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo từng giai đoạn, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, GD cho giai đoạn tiếp theo

2 2 Nội dung đánh giá

Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ

2 Đánh giá sự phát triển của trẻ theo giai đoạn

Trang 39

- Quan sát.

- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.

- Sử dụng bài tập tình huống.

- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ

2 3 Phương pháp đánh giá

Trang 40

 Nhà trẻ:

Đánh giá cuối độ tuổi (6, 12, 18, 24, 36 tháng) dựa vào kết quả mong đợi.

Mẫu giáo:

 Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ

đề/tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi

 NT+MG: Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ

số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.

Lưu ý: Tùy thuộc vào thời điểm ĐG, căn cứ vào kết quả cân, đo để đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng (lấy kết quả ở thời điểm đánh giá tình trạng dinh dưỡng gần nhất).

-2.4 Thời điểm và căn cứ đánh giá

Trang 41

NT+MG: Có thể sử dụng kết quả ĐG hàng ngày, không nhất thiết phải tổ chức buổi ĐG riêng.

 NT: Đánh giá trẻ nhà trẻ không diễn ra cùng một lúc, mỗi tháng, GV lập danh sách các trẻ tròn 6, 12, 18, 24,

36 tháng tuổi nhận xét, ĐG trẻ đã đạt hay chưa đạt các chỉ số tương ứng với tháng tuổi và ghi vào ”Bảng kết quả đánh giá trẻ theo giai đoạn” để theo dõi cũng như trao đổi với cha mẹ trẻ

 MG: Ghi chép như nhà trẻ Hằng ngày, GV theo dõi

và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, GD cho phù hợp

2.5 Cách ghi chép:

Trang 42

BẢNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN

 NHÓM TRẺ:

 Tháng ……/……

Ví dụ 1:

Trang 43

 - Danh sách trẻ nên ghi theo từng nhóm tháng tuổi

để dễ theo dõi trẻ

 - Đối với những trẻ mà thời điểm đánh giá rơi vào những tháng đầu mới đi nhà trẻ (VD tròn 6, 12, 18 tháng .), nếu giáo viên không đánh giá được sự phát triển của trẻ, thì có thể hỏi cha mẹ trẻ và ghi lại, cũng như đề ra các biện pháp kích thích sự phát triển của trẻ

Trang 44

 - Đối với những trẻ chưa được đánh giá lần nào vào

cuối năm học, trẻ sinh tháng 6, 7, 8 (thiếu 1-3 tháng), giáo viên sử dụng các chỉ số phát triển của trẻ 36 tháng tuổi và coi đó là sự đánh giá cuối độ tuổi nhà trẻ trước khi lên mẫu giáo, cần chú thích về tháng tuổi của trẻ tại thời điểm thực hiện đánh giá

Trang 45

 - Trẻ 24 tháng tuổi:

Tham khảo một số chỉ số đánh giá sự PT của trẻ:

STT Mục tiêu (chỉ số)

1 - Cân nặng bình thường của trẻ trai: kg.

2 - Chiều cao bình thường của trẻ trai: cm.

3 - Biết lăn/bắt bóng với người khác.

4 - Xếp tháp, lồng hộp ; xếp chồng 3 - 4 hình khối.

5 - Biết thể hiện một số nhu cầu ăn uống, vệ sinh bằng cử chỉ/ lời nói.

6 - Chỉ/ gọi tên được một số đồ dùng, đồ chơi, con vật, quả quen thuộc.

7 - Chỉ/ lấy được đồ vật có màu đỏ hoặc xanh.

8 - Làm được theo chỉ dẫn một số yêu cầu đơn giản (lấy cốc uống nước, lau

miệng, đi đến đây)

9 - Trả lời các câu hỏi : “Ai đây?”,”Cái gì đây?”,…”Ở đâu ? Thế nào ?”

10 - Nói được câu đơn 2 – 3 tiếng : đi chơi ; mẹ bế ; mẹ bế bé ;…

11 - Nhận ra bản thân trong gương ảnh.

12 - Thích nghe hát, vận động theo nhạc (giậm chân, lắc lư…)

Trang 46

TT Mục tiêu (chỉ số)

1 - Cân nặng bình thường của trẻ trai : ……kg

2 - Chiều cao bình thường của trẻ trai: ……cm

3 - Tung – bắt được bóng với người khác ở khoảng cách 1m.

4 - Ném được vào đích ngang (xa 1 – 1,2m).

5 - Làm được một số việc tự phục vụ đơn giản (tự xúc ăn, uống nước, cài cúc áo)

6 - Nói được tên một số bộ phận cơ thể, đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.

7 - Chỉ/lấy/gọi tên đồ vật có màu đỏ, vàng, xanh khi yêu cầu.

8 - Chỉ/lấy/cất đồ vật có kích thước to/ nhỏ theo yêu cầu.

9 - Diễn đạt được bằng lời nói các yêu cầu đơn giản.

10 - Trả lời các câu hỏi:”Ai đây?”,”Cái gì đây?”,”Làm gì?”.

11 - Đọc được bài thơ ngắn Hát được bài hát ngắn đơn giản.

12 - Chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ khi được nhắc nhở.

13 - Bắt chước một số hành vi xã hội đơn giản (bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại).

14 - Thích tô màu, vẽ, năn, xé dán, xếp hình, xem tranh, nghe hát, hát, vận động theo nhạc.

Trẻ 36 tháng tuổi:

Từ khóa » Cách đánh Giá Học Sinh Mầm Non