Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 7 Chủ đề: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ.
Có thể bạn quan tâm
Ngày đăng: 27/09/2018
Hướng dẫn giải Toán lớp 7 chủ đề: Lũy thừa của một số hữu tỉ
Dạng toán lũy thừa là một trong những dạng toán quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, tuy nhiên đây cũng là dạng toán khá khó đối với học sinh. Trong bài viết này hệ thống giáo dục Vinastudy.vn sẽ hướng dẫn giải các bài toán liên quan đến lũy thừa của một số hữu tỉ. Kính mời quý phụ huynh, thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.
Kiến thức cần nhớ
1.Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x là tích của n thừa số x (n là số tự nhiên lớn hơn 1).
TQ: ${{x}^{n}}=x.x.x...x$
Quy ước: ${{x}^{0}}=1(x\ne 0)$
2.Các công thức tính lũy thừa
- Tích hai lũy thừa cùng cơ số:${{x}^{m}}.{{x}^{n}}={{x}^{m+n}}$
- Thương hai lũy thừa cùng cơ số:${{x}^{m}}:{{x}^{n}}={{x}^{m-n}}(m>n,x\ne 0)$
- Lũy thừa của lũy thừa:${{\left( {{x}^{m}} \right)}^{n}}={{x}^{m.n}}$
- Lũy thừa của một tích: ${{\left( x.y \right)}^{n}}={{x}^{n}}.{{y}^{n}}$
- Lũy thừa của một thương: ${{\left( \frac{x}{y} \right)}^{n}}=\frac{{{x}^{n}}}{{{y}^{n}}};y\ne 0$
- Lũy thừa với số mũ nguyên âm: ${{x}^{-n}}=\frac{1}{{{x}^{n}}}$
Chú ý:
- lũy thừa với số mũ chẵn cùng bậc của hai số đối nhau thì bằng nhau
${{x}^{2n}}={{\left( -x \right)}^{2n}}$
- lũy thừa với số mũ lẻ cùng bậc của hai số đối nhau thì đối nhau:
${{x}^{2n+1}}=-{{\left( -x \right)}^{2n+1}}$
Bài tập
Bài toán 1: Tính
- a) ${{(0,25)}^{3}}{{.4}^{3}}$
- b) $\frac{{{16}^{20}}}{{{8}^{5}}}$
- c) ${{\left( \frac{3}{7} \right)}^{21}}:{{\left( \frac{9}{49} \right)}^{6}}$
- d) ${{\left( -\frac{4}{5} \right)}^{3}}:{{\left( -1\frac{1}{3} \right)}^{2}}$
Bài giải:
- a) ${{(0,25)}^{3}}{{.4}^{3}}={{(0,25.4)}^{3}}={{1}^{3}}=1$
Nhận xét: Để ý rằng 0,25.4 = 1 ta áp dụng công thức ${{\left( x.y \right)}^{n}}={{x}^{n}}.{{y}^{n}}$theo chiều từ phải sang trái để có quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
cũng có thể giải theo cách khác:
Ta có: ${{(0,25)}^{3}}{{.4}^{3}}={{(\frac{1}{4})}^{3}}{{.4}^{3}}=\frac{1}{{{4}^{3}}}{{.4}^{3}}=1$
- b) $\frac{{{16}^{20}}}{{{8}^{5}}}=\frac{{{({{2}^{4}})}^{20}}}{{{({{2}^{3}})}^{5}}}=\frac{{{2}^{80}}}{{{2}^{15}}}={{2}^{80-15}}={{2}^{65}}$
- c) ${{\left( \frac{3}{7} \right)}^{21}}:{{\left( \frac{9}{49} \right)}^{6}}={{\left( \frac{3}{7} \right)}^{21}}:{{\left( {{\left( \frac{3}{7} \right)}^{2}} \right)}^{6}}={{\left( \frac{3}{7} \right)}^{21}}:{{\left( \frac{3}{7} \right)}^{12}}={{\left( \frac{3}{7} \right)}^{21-12}}={{\left( \frac{3}{7} \right)}^{9}}$
- d) ${{\left( -\frac{4}{5} \right)}^{3}}:{{\left( -1\frac{1}{3} \right)}^{2}}={{\left( -\frac{4}{5} \right)}^{3}}:{{\left( -\frac{2}{3} \right)}^{2}}=\left( -\frac{{{2}^{6}}}{{{5}^{3}}} \right).\frac{{{3}^{2}}}{{{2}^{2}}}=-\frac{{{2}^{4}}{{.3}^{2}}}{{{5}^{3}}}=-\frac{144}{125}$
Bài toán 2: Tìm số tự nhiên n, biết rằng:
- a) ${{({{x}^{n}})}^{2}}={{x}^{8}}(x\ne 0,x\ne 1)$
- b) $\frac{{{n}^{6}}}{25}=625$
Bài giải:
- a) Ta có: ${{({{x}^{n}})}^{2}}={{x}^{8}}$
theo đề bài $x\ne 0,x\ne 1$. Xét hai trường hợp
Th1: Nếu x = -1 thì ${{(-1)}^{2n}}={{(-1)}^{8}}\Leftrightarrow {{1}^{n}}=1$
vậy n là số tự nhiên tùy ý
Th2: Nếu x$\ne $ -1 thì 2n = 8 suy ra n = 4
- b) $\frac{{{n}^{6}}}{25}=625\Leftrightarrow \frac{{{n}^{6}}}{{{5}^{2}}}={{5}^{4}}\Rightarrow {{n}^{6}}={{5}^{2}}{{.5}^{4}}\Leftrightarrow {{n}^{6}}={{5}^{6}}={{(-5)}^{6}}$
vậy n = 5, n = -5.
Bài toán 3: Tìm số tự nhiên n, biết rằng:
$\frac{{{4}^{5}}+{{4}^{5}}+{{4}^{5}}+{{4}^{5}}}{{{3}^{5}}+{{3}^{5}}+{{3}^{5}}}.\frac{{{6}^{5}}+{{6}^{5}}+{{6}^{5}}+{{6}^{5}}+{{6}^{5}}+{{6}^{5}}}{{{2}^{5}}+{{2}^{5}}}={{2}^{n}}$
Bài giải:
Ta có: $VT=\frac{{{4}^{5}}+{{4}^{5}}+{{4}^{5}}+{{4}^{5}}}{{{3}^{5}}+{{3}^{5}}+{{3}^{5}}}.\frac{{{6}^{5}}+{{6}^{5}}+{{6}^{5}}+{{6}^{5}}+{{6}^{5}}+{{6}^{5}}}{{{2}^{5}}+{{2}^{5}}}$
$=\frac{{{4.4}^{5}}}{{{3.3}^{5}}}.\frac{{{6.6}^{5}}}{{{2.2}^{5}}}=\frac{{{4}^{6}}{{.6}^{6}}}{{{3}^{6}}{{.2}^{6}}}=\frac{{{(4.6)}^{6}}}{{{(3.2)}^{6}}}={{\left( \frac{24}{6} \right)}^{6}}={{4}^{6}}={{2}^{12}}$
Suy ra: n = 12
Bài toán 4: Tìm số tự nhiên n, biết rằng:
${{2.2}^{2}}+{{3.2}^{3}}+{{4.2}^{4}}+{{5.2}^{5}}+...+n{{.2}^{n}}={{2}^{n+10}}$
Bài giải:
Từ đề bài ta suy ra: ${{1.2}^{1}}+{{2.2}^{2}}+{{3.2}^{3}}+{{4.2}^{4}}+{{5.2}^{5}}+...+n{{.2}^{n}}={{2}^{n+10}}+2$(1)
Đặt A = ${{2}^{1}}+{{2}^{2}}+{{2}^{3}}+{{2}^{4}}+{{2}^{5}}+...+{{2}^{n}}$
Suy ra 2A = ${{2}^{2}}+{{2}^{3}}+{{2}^{4}}+{{2}^{5}}+...+{{2}^{n+1}}$
Do đó A = 2A – A = ${{2}^{n+1}}-2$
Vế trái của (1) có thể được tính như sau:
${{2}^{1}}+{{2}^{2}}+{{2}^{3}}+{{2}^{4}}+{{2}^{5}}+...+{{2}^{n}}={{2}^{n+1}}-2$
${{2}^{2}}+{{2}^{3}}+{{2}^{4}}+{{2}^{5}}+...+{{2}^{n}}={{2}^{n+1}}-{{2}^{2}}$
${{2}^{3}}+{{2}^{4}}+{{2}^{5}}+...+{{2}^{n}}={{2}^{n+1}}-{{2}^{3}}$
………….
${{2}^{n}}={{2}^{n+1}}-{{2}^{n}}$
Cộng n đẳng thức trên ta được:
${{1.2}^{1}}+{{2.2}^{2}}+{{3.2}^{3}}+{{4.2}^{4}}+{{5.2}^{5}}+...+n{{.2}^{n}}=n{{.2}^{n+1}}-(2+{{2}^{2}}+{{2}^{3}}+...+{{2}^{n}})$
$=n{{.2}^{n+1}}-{{2}^{n+1}}+2$$={{2}^{n+1}}(n-1)+2$
Suy ra: ${{2.2}^{2}}+{{3.2}^{3}}+{{4.2}^{4}}+{{5.2}^{5}}+...+n{{.2}^{n}}={{2}^{n+1}}(n-1)$
Kết hợp đề bài suy ra: ${{2}^{n+1}}(n-1)={{2}^{n+10}}\Rightarrow n-1=\frac{{{2}^{n+10}}}{{{2}^{n+1}}}={{2}^{9}}\Leftrightarrow n={{2}^{9}}+1=513$
Vậy n = 513.
Phụ huynh có thể tham khảo thêm các khóa học Toán lớp 7 tại link:
Toán lớp 7:https://cdn-media.vinastudy.vn/cdn-cgi/image/w=710,q=75/toan-dc6302.html
Tác giả: Vinastudy
Cộng đồng zalo giải đáo bài tập
Các bạn học sinh tham gia nhóm zalo để trao đổi giải đáp bài tập nhé
| Con sinh năm 2009 | https://zalo.me/g/cieyke829 |
| Con sinh năm 2010 | https://zalo.me/g/seyfiw173 |
| Con sinh năm 2011 | https://zalo.me/g/jldjoj592 |
| Con sinh năm 2012 | https://zalo.me/g/ormbwj717 |
| Con sinh năm 2013 | https://zalo.me/g/lxfwgf190 |
| Con sinh năm 2014 | https://zalo.me/g/bmlfsd967 |
| Con sinh năm 2015 | https://zalo.me/g/klszcb046 |
********************************
Hỗ trợ học tập:
_Kênh Youtube:http://bit.ly/vinastudyvn_tieuhoc
_Facebook fanpage:https://www.facebook.com/767562413360963/
_Hội học sinh Vinastudy Online:https://www.facebook.com/groups/online.vinastudy.vn/
Từ khóa » Cách Giải Toán Lũy Thừa Lớp 7
-
Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ - Các Phương Pháp Giải Toán 7
-
Cách Giải Bài Toán Dạng: Lũy Thừa Của Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7
-
Bài Tập Toán Lớp 7: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ
-
Toán Học Lớp 7 - Bài 5 - Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ - YouTube
-
BÀI TOÁN TÌM X CHỨA LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ LỚP 7 - P2
-
Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 5: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ
-
Cách Giải Bài Toán Dạng: Lũy Thừa Của Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7 - Tech12h
-
Giải Toán 7 Bài 5: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ
-
Chuyên đề Lũy Thừa Của Số Hữu Tỉ- Đại Số 7- Đầy đủ Các Dạng Toán
-
Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ - Toán 7
-
Giải Toán 7 Bài 3 Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên Của Một Số Hữu Tỉ
-
[ Công Thức Lũy Thừa ] Của Một Tích, Lớp 7 , Lớp 12, Bậc 3
-
Các Phương Pháp Giải Bài Tập Về Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ
-
Chuyên đề: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ (phần 2)