Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Trong Lĩnh Vực Vận Tải đường Bộ

Search SME.MISA.VN - Phần mềm kế toán doanh nghiệp phổ biến nhất MISA SME SME.MISA.VN - Phần mềm kế toán doanh nghiệp phổ biến nhất SME.MISA.VN - Phần mềm kế toán doanh nghiệp phổ biến nhất Kiến thức Kế toán tài chính Hướng dẫn hạch toán kế toán trong lĩnh vực vận tải đường... FacebookLinkedin Mục lục hiện 1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 2. Hướng dẫn hạch toán kế toán doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ 2.1. Mua xăng dầu, nhiên liệu 2.2. Xuất kho nhiên liệu cho xe 2.3. Khoán nhiên liệu cho lái xe 2.4. Kết chuyển toàn bộ CP nhiên liệu trong kỳ 2.5. Chi phí nhân công 2.6. Chi phí khấu hao phương tiện 2.7. Chi phí khác 2.8. Trích trước chi phí săm lốp 2.9. Doanh thu 2.10. Cuối kỳ kết chuyển

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ sẽ có phương thức thực hiện hạch toán kế toán mang tính đặc thù riêng. Dưới đây là một số nguyên tắc kế toán và quy định hạch toán được áp dụng tại các doanh nghiệp lĩnh vực vận tải đường bộ.

1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

  • Đối với lĩnh vực vận tải, chi phí nhiên liệu sẽ chiếm phần lớn trong giá thành. Việc xác định chi phí nhiên liệu trong tổng thể giá thành rất quan trọng khi quyết toán thuế với cơ quan thuế
  • Tỷ lệ chi phí nhiên liệu so với doanh thu sẽ tùy thuộc vào các yếu tố:
– Phương tiện: Loại xe, tải trọng, năm sản xuất, nước sản xuất – Cung đường vận chuyển: Đồng bằng, miền núi, đường sông – Cự ly vận chuyển – Khối lượng hàng hóa vận chuyển – Tính chất hàng hóa vận chuyển (Vận chuyển gỗ, nhưng gỗ cây sẽ khác với gỗ kiện hay gỗ xẻ thành phẩm; vận chuyển hàng đông lạnh, tươi sống khác với hàng khô). – Khi tiến hành lập định mức nhiên liệu, vật liệu cho 1 phương tiện vận tải, thường thì ta căn cứ vào chính bản thân phương tiện đó và tính chất của cung đường mà trên đó, phương tiện này thực hiện vận chuyển. – Khi một phương tiện vận tải thực hiện công việc vận chuyển, căn cứ vào cự ly vận chuyển, khối lượng và tính chất hàng hóa vận chuyển, kết hợp với định mức nhiên liệu đó, kế toán sẽ tính ra được lượng nhiên liệu mà phương tiện này sử dụng để thực hiện công việc và lượng nhiên liệu đó là một phần trong giá thành cung cấp Dịch vụ vận tải. – Cự ly vận chuyển, khối lượng hàng vận chuyển, tính chất hàng vận chuyển được căn cứ từ hóa đơn đầu ra xuất cho khách hàng
  • Công thức tính chi phí nhiên liệu:
– Xác định số chuyến vận chuyển = Khối lượng hàng hóa vận chuyển/ Tải trọng phương tiện. – Số Km xe chạy = số chuyến vận chuyển * Cự ly vận chuyển * 2 (Tính cả đi và về) + Dự kiến số Km quay đầu phương tiện – Lượng nhiên liệu sử dụng = Số KM xe chạy * Định mức + Hao hụt (Do rơi vòi từ bơm rót, từ bảo trì, bảo dưỡng…)
  •  Ngoài chi phí nhiên liệu chính, còn có nhiên liệu phụ như dầu mỡ nhờn, dầu thắng… Các loại này thường được thay thế định kì (Trong điều kiện bình thường là 01 tháng hoặc cũng có thể là sau một số chuyến cụ thể)
  • Chi phí nhân công: Tiền lương lái phụ xe, tùy thuộc vào mỗi đầu phương tiện, cung đường vận chuyển, cự ly vận chuyển và tính chất hàng hóa vận chuyển mà mỗi đầu phương tiện có thể có 1, 2 hoặc 3 người đi kèm (2 lái, 1 phụ hoặc cả 3 lái xe).
  • Chi phí sản xuất chung: Nếu chi phí sản xuất chung ít có thể ghi hết vào giá thành, nếu lớn thì phân bổ theo nhiên liệu sử dụng
– Chi phí săm lốp (nếu có): Cũng phải được định mức (Theo số Km vận chuyển). – Các khoản chi mua vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa thường xuyên phương tiện. – Các khoản chi bảo trì, bảo dưỡng (Khăn lau, xà phòng, xăng, các hóa chất …). – Các khoản phí, lệ phí: giao thông, đường bộ, đăng kiểm, bảo hiểm… – Tiền lương bộ phận kỹ thuật, bộ phận điều phối. – Chi phí dụng cụ, đồ nghề cho xưởng sửa chữa, cho bộ phận kỹ thuật. – Chi sửa chữa thường xuyên cho nơi đậu đỗ phương tiện, xưởng sửa chữa. – Chi phí khấu hao. kế toán doanh nghiệp vận tải

2. Hướng dẫn hạch toán kế toán doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ

2.1. Mua xăng dầu, nhiên liệu

Nợ TK 152 Nợ TK 1331 Có TK 111, 112, 331

2.2. Xuất kho nhiên liệu cho xe

Nợ TK 621 Có TK 152

2.3. Khoán nhiên liệu cho lái xe

+ Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu: Nợ TK 141 Có TK 1111+ Cuối kỳ thanh lý Hợp đồng khoán: Nợ TK 621 Nợ TK 133 Có TK 141

2.4. Kết chuyển toàn bộ CP nhiên liệu trong kỳ

+ Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Thay thế bằng Thông tư 200/2014/TT-BTC): Nợ TK 154 Có TK 621+ Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Nợ TK 154 Có TK 152

2.5. Chi phí nhân công

– Tính lương lái xe: Nợ TK 622 (TK 15412) Có TK 334- Trích BHXH, BHYT, BHTN: Nợ TK 622 (TK 15412) Có TK 3383 Có TK 3384 Có TK 3388

– Trả lương: Nợ TK 334 Có TK 1111, 112

2.6. Chi phí khấu hao phương tiện

Nợ TK 627 (Nợ TK 15413) Có TK 214

2.7. Chi phí khác

Nợ TK 627 (Nợ TK 15418) Có TK111, 112, 331

2.8. Trích trước chi phí săm lốp

– Khi mua hoặc sửa lốp: Nợ TK 142 Có TK 1111, 1121- Phân bổ (12 tháng): Nợ TK 627 (TK 15413) Có TK 142

– Ngoài ra cần có CPQLDN: Nợ TK 642 Nợ TK 1331 Có TK 111, 112

2.9. Doanh thu

– Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách: Nợ TK 131, 111, 112 Có TK 511 Có TK 33311- Nếu có chiết khấu, giảm giá: Nợ TK 521 Nợ TK 33311 Có TK 111, 112, 131

2.10. Cuối kỳ kết chuyển

– Kết chuyển CP vào giá vốn: + Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Thay thế bằng Thông tư 200/2014/TT-BTC): Nợ TK 154 Có TK 621 Có TK 622 Có TK 627+ Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC thì ngay từ đầu đã hạch toán Nợ TK 154 – Tập hợp giá vốn: Nợ TK 632 Có TK 154 – Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 911 Có TK 632 – Kết chuyển doanh thu: Nợ TK 511 Có TK 911 – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 Có TK 642 – Xác định kết quả kinh doanh: + Lỗ : Nợ TK 421 Có TK 911 + Lãi: Nợ TK 911 Có TK 421
  •  Hạch toán và xử lý sự chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
  • Ghi chép, phản ánh, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lưu chuyển hàng hàng hóa xuất nhập khẩu:
+ Góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa + Tăng vòng quay vốn giảm chi phí lưu thông + Tăng tối đa hiệu quả kinh doanh
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác chi tiết các số liệu để phục vụ cho công tác quản lý và kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Làm các hồ sơ kê khai hải quan, các chứng từ xuất nhập khẩu và các chứng từ liên quan, kiểm tra và thống kê hàng hóa cùng với cơ quan hải quan.
  • Làm các chứng từ cho phép hàng hóa thông quan.
  • Làm việc với bên bên ngân hàng để mở quỹ L/C, hay thanh toán T/T cho các loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Thường xuyên cập nhập các thông tin, sự thay đổi hay những biến đổi về tỷ giá ngoại tệ trong ngày.
  • Tìm cách xử lý, giải quyết các chứng từ không hợp pháp để được làm thủ tục Hải quan, xuất ra khỏi cảng đi nhập khẩu.
  • Chuẩn bị làm các thủ tục bộ chứng từ để ghi xuất khẩu hàng hóa để bàn giao lại cho ngân hàng nhờ thu hộ tiền.
  • Nộp đầy đủ các khoản thuế xuất nhập khẩu hàng hóa và giấy nộp vào ngân sách Nhà nước đúng thời hạn và quy định.
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác chi tiết các số liệu để phục vụ cho công tác quản lý và kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Lập các quỹ dự phòng, điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ ở cuối mỗi niên độ kế toán nhằm hạn chế nhất những thiệt hại và chủ động về tài chính.
  • Kiếm tra các quy trình sản xuất hàng hóa, số lượng nhập tồn.
  • Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu , bảo quản hàng hóa, lưu trữ hàng hoá, thu chi ngân sách và tình hình thực hiện thu chi ngân sách,..
  • Kiểm tra lại các chứng từ xuất nhập khẩu xem có sai sót chỗ nào không để sữa chữa cho kịp thời đồng thời là kiểm tra cả hạch toán kết quả kinh doanh.
  • Kiểm tra tình hình chi phí xuất nhập khẩu phát sinh để sử dụng hiệu quả tối ưu nguồn vốn và các loại vật tư hàng hóa.
  • Theo dõi, giám sát, để ý đến quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa giữa nội bộ với khách hàng, đẩy nhanh quá trình thu hồi công nợ của khách hàng với doanh nghiệp.
Đánh giá bài viết [Tổng số: 0 Trung bình: 0]Bài viết này hữu ích chứ?Không

Bài viết liên quanBài viết cùng tác giả

hach toan kho

Cách hạch toán hàng tồn kho đơn giản và chính xác nhất

Hộ kinh doanh chuyển đổi lên Doanh nghiệp: Sacombank bắt tay MISA gỡ bài toán nguồn vốn với quy trình xét duyệt hồ sơ...

Hạch toán chuyên sâu tài khoản 461 – Nguồn kinh phí dự án

Hạch toán chuyên sâu tài khoản 113 – Tiền đang chuyển

Phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Hướng dẫn hạch toán chuyên sâu tài khoản 611 – Mua hàng

Phần mềm kế toán doanh nghiệp

Bài viết mới

  • Thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất [Cập nhật]
  • Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 thành viên: Quy định và mô hình quản lý
  • Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên là gì? Quy định mới nhất
  • Mẫu điều lệ công ty TNHH 2 thành viên mới nhất [Cập nhật 2026]
  • Thành lập chi nhánh công ty cổ phần cần gì? Hồ sơ, thủ tục chi tiết
Công ty cổ phần MISA Liên hệ mua hàng0904885833

MISA SME - PHẦN MỀM KẾ TOÁN UY TÍN CHO DOANH NGHIỆP

Trụ sở chính: Tầng 9 Tòa nhà Technosoft, phố Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
  • [email protected]
  • 0904 885 833
  • https://sme.misa.vn/
Tất cả sản phẩm MISA Khám phá
  • Về MISA
  • Về MISA SME
  • Chợ ứng dụng
  • Khách hàng
  • Liên hệ
  • Chính sách bảo mật
  • Báo chí nói về MISA
  • Tuyển dụng
Tài nguyên
  • Tài liệu - eBooks
  • Đăng ký dùng thử
  • Hỗ trợ khách hàng
  • Khóa học trực tuyến
  • Ứng dụng miễn phí
Blogs
  • Kế toán tài chính
  • Kế toán thuế
  • Kế toán quản trị
  • Quản trị tài chính
  • Văn bản pháp luật
DMCA.com Protection Status misa misa misa

Copyright © 1994 - 2026 MISA JSC | Thỏa thuận sử dụng | Chính sách bảo mật

Từ khóa » Cách Hạch Toán Vận Tải Trên Misa