Hướng Dẫn Học Bảng Nhân 6 Lớp 3

Trong bài học hôm nay, Vuihoc.vn tiếp tục chia sẻ các kiến thức về bảng cửu chương, cụ thể là bảng nhân 6 lớp 3 để các bậc phụ huynh và các bé tham khảo!

1. Hướng dẫn lập bảng nhân 6 lớp 3

Bảng nhân 6 được hình thành dựa trên phép cộng thêm nhiều lần số 6.

Cách thành lập bảng nhân 6 lớp 3

Ví dụ:

Cộng 2 lần số 6: 6 + 6 = 6 x 2 = 12

Cộng 3 lần số 6: 6 + 6 + 6 = 6 x 3 = 18

Cộng 4 lần số 6: 6 + 6 + 6 + 6 = 6 x 4 = 24

Cộng 5 lần số 6: 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 6 x 5 = 30

Cứ như vậy cho đến khi cộng 10 lần số 6, ta được bảng nhân 6:

Bảng nhân 6

Lưu ý: 6 x 0 = 0

2. Cách học thuộc lòng bảng nhân 6

Dựa vào cách thành lập bảng nhân 6, ta có cách ghi nhớ bảng nhân 6 nhanh và hiệu quả:

Cách học thuộc bảng nhân 6

3. Bài tập thực hành bảng nhân 6

3.1. Dạng 1: Tính nhẩm

3.1.1. Cách làm bài toán tính nhẩm

Dựa vào kiến thức về bảng nhân 6 và tính chất: Tích của phép nhân 6 với số liền sau sẽ bằng tích của phép nhân 6 với số liền trước cộng thêm 6 để tính nhẩm.

3.1.2. Đề bài

a) 6 x 4 = ?

b) 6 x 8= ?

c) 6 x 0 = ?

d) 6 x 2 = ?

3.1.3. Đáp án

a) 6 x 4 = 24

b) 6 x 8= 48

c) 6 x 0 = 0

d) 6 x 2 = 12

3.2. Dạng 2: Tính giá trị biểu thức

3.2.1. Cách làm bài toán tính giá trị biểu thức

  • Thực hiện quy tắc nhân chia trước cộng trừ sau và thực hiện từ trái qua phải.

  • Đối với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, cần thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

3.2.2. Đề bài

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

a) 6 x 7 + 121

b) 140 - 6 x 10

c) 6 x 6 + 6 x 5

d) 500 - 6 x 8

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

a) 6 x 10 - 6 x 4

b) 155 - 6 x 9 + 31

c) 200 - 6 x 3 - 45

d) 150 + 6 x 7 - 10

3.3.3. Đáp án

Bài 1:

a) 6 x 7 + 121

= 42 + 121

= 163

b) 140 - 6 x 10

= 140 - 60

= 80

c) 6 x 6 + 6 x 5

= 36 + 30

= 66

d) 500 - 6 x 8

= 500 - 48

= 452

Bài 2:

a) 6 x 10 - 6 x 4

= 60 - 24

= 36

b) 155 - 6 x 9 + 31

= 155 - 54 + 31

= 101 + 31

= 132

c) 200 - 6 x 3 - 45

= 200 - 18 - 45

= 182 - 45

= 137

d) 150 + 6 x 7 - 10

= 150 + 42 -10

= 192 - 10

= 182

3.3. Dạng 3: So sánh giá trị biểu thức

3.3.1. Cách làm bài so sánh giá trị biểu thức

Thực hiện tính giá trị biểu thức ở 2 vế so sánh và điền dấu so sánh thích hợp.

Lưu ý so sáng trong bảng nhân 6

3.3.2. Đề bài

Bài 1: Điền dấu =; <; > thích hợp vào chỗ trống:

a) 6 x 2 … 6 x 8

b) 6 x 10 … 6 x 5

c) 6 x 3 … 6 x 7

d) 6 x 6 … 6 x 4

Bài 2: Điền dấu =; <; > thích hợp vào chỗ trống:

a) 120 - 6 x 4 … 137 + 6 x 2

b) 100 + 6 x 6 … 136 - 6 x 6

c) 70 + 6 x 7 - 40 … 150 - 6 x 6 + 50

d) 200 - 6 x 9 - 17… 100 + 6 x 3 + 35

3.3.3. Đáp án

Bài 1:

a) Ta có:

2 < 8 nên 6 x 2 < 6 x 8

b) Ta có:

10 > 5 nên 6 x 10 > 6 x 5

c) Ta có:

3 < 7 nên 6 x 3 < 6 x 7

d) Ta có:

6 > 4 nên 6 x 6 > 6 x 4

Bài 2:

a) Ta có:

120 - 6 x 4

= 120 - 24

= 96

137 + 6 x 2

= 137 + 12

= 149

Vì 96 < 149 nên 120 - 6 x 4 < 137 + 6 x 2

b) Ta có:

100 + 6 x 6

= 100 + 36

= 136

136 - 6 x 6

= 136 - 36

= 100

Vì 136 > 100 nên 100 + 6 x 6 > 136 - 6 x 6

c) Ta có:

70 + 6 x 7 - 40

= 70 + 42 - 40

= 112 - 40

= 72

150 - 6 x 6 + 50

= 150 - 36 + 50

= 114 + 50

= 164

Vì 72 < 164 nên 70 + 6 x 7 - 40 < 150 - 6 x 6 + 50

d) Ta có:

200 - 6 x 9 - 17

= 200 - 54 -17

= 146 -17

= 129

100 + 6 x 3 + 35

= 100 + 18 + 35

= 118 + 35

= 153

Vì 129 < 153 nên 200 - 6 x 9 - 17 < 100 + 6 x 3 + 35

3.4. Dạng 4: Tìm ẩn

3.4.1. Cách làm bài toán tìm ẩn

Dựa vào các quy tắc sau và kiến thức về bảng nhân 6 lớp 3 để giải:

  • Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

  • Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

  • Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

3.4.2. Đề bài

Tìm y

a) y : 6 = 5

b) y : 6 = 10

c) y : 6 = 6

d) y : 6 = 3

3.4.3. Đáp án

a)

y : 6 = 5

y = 6 x 5

y = 30

b)

y : 6 = 10

y = 6 x 10

y = 60

c)

y : 6 = 6

y = 6 x 6

y = 36

d)

y : 6 = 3

y = 6 x 3

y = 18

3.4. Dạng 5: Toán có lời văn

3.4.1. Cách làm bài toán có lời văn

Bước 1: Đọc và phân tích dữ liệu bài toán.

Bước 2: Tóm tắt bài toán.

Bước 3: Thực hiện phép tính phù hợp.

Bước 4: Trình bày bài giải và kiểm tra lại.

3.4.2. Đề bài

Bài 1: Một giỏ đựng được 9 quả cam. Hỏi 6 giỏ như thế đựng được bao nhiêu quả cam?

Bài 2: Có ba lọ hoa: lọ hoa thứ nhất có 6 bông hoa hồng, lọ hoa thứ 2 có 6 bông hoa cúc, lọ hoa thứ 3 có 6 bông hoa đồng tiền. Hỏi tổng số hoa ở 3 lọ là bao nhiêu?

3.4.3. Đáp án

Bài 1:

6 giỏ đựng được số quả cam là:

6 x 9 = 54 (quả)

Bài 2:

Cách 1:

Tổng số hoa ở 3 lọ là:

6 + 6 + 6 = 18 (bông hoa)

Đáp số: 18 bông hoa

Cách 2:

Tổng số hoa ở 3 lọ là:

6 x 3 = 18 (bông hoa)

Đáp số: 18 bông hoa

Trên đây, Vuihoc.vn đã chia sẻ các kiến thức về bảng nhân 6 lớp 3 để các bậc phụ huynh tham khảo. Hãy cùng chờ đón các bài học tiếp theo từ Vuihoc.vn nhé!

Từ khóa » Bảng Cửu Chương 6 Lớp 3