Hướng Dẫn Kiểm Soát Liều Sintrom - Tim Mạch Việt Đức
Có thể bạn quan tâm
THUỐC KHÁNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG
WAFARIN: (sintrom)
-Cơ chế: cấu trúc tương tự VitaminK --> Vit K antagonist --> ức chế hoạt tính yếu tố đông máu phụ thuộc Vit K (II,VII,IX,X) -Cần có thời gian để yếu tố đông máu trước đó bán huỷ --> đạt tác dụng đĩnh sau 36-72h dùng thuốc. Tuy nhiên trong vài ngày đầu INR cũng kéo dài do giảm YT VII (half life 5-7h); nhưng con đường đông máu nội sinh chưa bị ảnh hưởng --> tác dụng chống đông đạt được sau 1 tuần dùng thuốc.--> 4-5 ngày đầu có thể phối hợp thêm heparin - Ngược lại khi dùng Vit K uống để đối kháng wafarin thì cần 3-5 ngày để chức năng đông máu phục hồi (sau khi YTĐM mới thành lập) Half life 36-42h
Cách dùng Heparin * Khởi đầu 5mg/ngày x 2 ngày đầu. Người lớn tuổi 2-4mg/ngày * Chỉnh liều theo INR. Mỗi lần điều chỉnh không thay đổi quá 20% tổng liều của tuần
Theo dõi: * 2 tuần đầu, thử INR 2-4 lần/tuần. Khi ổn định tăng dần khoảng thời gian. Tối đa 4-6 lần tuần. * Hướng dẫn bệnh nhân theo dõi dấu hiệu chảy máu tại nhà.
Tương tác thuốc: Tăng tác dụng: Acetaminophen, Allopurinol, Steroid, Aspirin, Clopidogen, NSAIDs, Amiodarone, Kháng sinh, Cimetidine, Omezprazole, Thyroid hormon.
Giảm tác dụng: Thuốc ngừa thai uống, thuốc hướng tâm thần, kháng giáp, Vit K.
Chống chỉ định trên bệnh nhân có thai, nhất là trong 3 tháng đầu do nguy cơ quái thai --> thay thế bằng LMWH
THUỐC KHÁNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG
WAFARIN: (sintrom)
-Cơ chế: cấu trúc tương tự VitaminK --> Vit K antagonist --> ức chế hoạt tính yếu tố đông máu phụ thuộc Vit K (II,VII,IX,X) -Cần có thời gian để yếu tố đông máu trước đó bán huỷ --> đạt tác dụng đĩnh sau 36-72h dùng thuốc. Tuy nhiên trong vài ngày đầu INR cũng kéo dài do giảm YT VII (half life 5-7h); nhưng con đường đông máu nội sinh chưa bị ảnh hưởng --> tác dụng chống đông đạt được sau 1 tuần dùng thuốc.--> 4-5 ngày đầu có thể phối hợp thêm heparin - Ngược lại khi dùng Vit K uống để đối kháng wafarin thì cần 3-5 ngày để chức năng đông máu phục hồi (sau khi YTĐM mới thành lập) Half life 36-42h
Cách dùng Heparin * Khởi đầu 5mg/ngày x 2 ngày đầu. Người lớn tuổi 2-4mg/ngày * Chỉnh liều theo INR. Mỗi lần điều chỉnh không thay đổi quá 20% tổng liều của tuần
Theo dõi: * 2 tuần đầu, thử INR 2-4 lần/tuần. Khi ổn định tăng dần khoảng thời gian. Tối đa 4-6 lần tuần. * Hướng dẫn bệnh nhân theo dõi dấu hiệu chảy máu tại nhà.
Tương tác thuốc: Tăng tác dụng: Acetaminophen, Allopurinol, Steroid, Aspirin, Clopidogen, NSAIDs, Amiodarone, Kháng sinh, Cimetidine, Omezprazole, Thyroid hormon.
Giảm tác dụng: Thuốc ngừa thai uống, thuốc hướng tâm thần, kháng giáp, Vit K.
Chống chỉ định trên bệnh nhân có thai, nhất là trong 3 tháng đầu do nguy cơ quái thai --> thay thế bằng LMWH
Đánh giá nguy cơ chảy máu khi dùng Heparin * INR > 5 * Mỗi YT 1 điểm - >65 t - Tiền sử stroke - XH DD-TT - NMCT gần dây, Hct 1.5mg%, Tiểu đường Nguy cơ xuất huyết lớn trong 4 năm: 3-4 điểm nguy cơ cao: 53%, 1-2 điềm 12%, 0 điểm 3%
Xử trí theo INR: INR < 5 ra ngoài range + không xuất huyết: Giảm liều wafarin INR=5-9+ không xuất huyết: ngưng tạm thời liều kế và uông 2.5mg Vit K nếu có nguy cơ xuất huyết INR > 9 và không xuất huyết --> ngưng wafarin + uống 5-10mg Vit K --> khi đạt dùng lại Wafarin với liều thấp hơn INR>20 ngưng Heparin + TTM chậm 10mg Vit K (20'-60') + truyền plasmatươi + điều trị theo nguyên nhân --> khi đạt dùng lại wafarin
IV TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
1. BỆNH NHÂN CÓ VAN CƠ HỌC; * 3 tháng đầu sau thay van 2 lá hay ĐMC INR 2.5 - 3.5. * Sau 3 tháng: ĐMC không nguy cơ: 2 - 3 Van hai lá : 2.5 - 3.5 Thay van có yếu tố nguy cơ 2.5 -3.5 k2m aspirin 80-300mg/ ngày Yếu tố nguy cơ: Rung nhĩ, lớn nhĩ Trái, thuyên tắc, tăng đông, EF qua dược hàng rào nhau thai --> gây quái thai. Dùng an toàn khi cho con bú. Nguy cơ - quái thai: khi dùng trong tam cá nguyệt đầu. chỉ nên dùng sau 12 tuần liều < 5mg/ngày - ảnh hưởng thần kinh trung ương - bệnh lý nhau thai - nguy cơ xuất huyết thai: do hệ thống enzyme ở thai chưa hoàn chỉnh và nồng độ YTĐM phụ thuốc Vit K còn thấm nên nhạy cảm với wafarin --> ngưng wafarin từ tuần 34-36 cân nhắc mổ lấy thai. Sanh non khi chưa ngưng wafarin cần chỉnh YTĐM ở mẹ (Vit K, plasma tươi) con thì mổ lấy thai và truyền plasma sau mổ. Dùng heparin TDD không trẻ hơn 6h sau sanh.
UFH: TLPT lớn --> không qua nhau thai Có thề dùng liều cao vì thai phụ tăng đông, tăng thể tích plasma, tăng clearance thận, tăng tiêu huỷ heparin bởi nhau (7500-10.000U/12h) Phải theo dõi thường xuyên và nguy cơ thrombocytopenia Ngưng heparin 4 h trước khi sanh mổ.
LMW Dùng TDD 2 lần /ngày. Ngưng 3 tuần trước sanh chuyển sang UFH
Khuyến cáo dùng 1 trong 3 chế độ: a. UFH (TDD) suốt thai kỳ. điều chỉnh theo TCK b. LMWH suốt thai kỳ c. UFH hoặc LMWH tới tuần thứ 13 --> dùng wafarin tới giữa tam cá nguyệt thứ 3 --> UFH hay LMWH tới lúc sanh.
Lưu vào mục yêu thích Lưu trữ Gửi email Lượt xem: 7017 Ý kiến bạn đọc (0)
Viết Ý kiến bạn đọc Tiêu đề Họ tên Email Nội dung - Medical Physiology And Pathophysiology
- Hướng dẫn sử dụng máy chống rung tim
- Tổ chức hồi sinh tim phổi trong bệnh viện
- CATHETER SWAN–GANZ
- Tập hợp các bài giảng phẫu thuật nội soi lồng ngực (phía Nam)
- Hướng dẫn kiểm soát liều Heparin
- Heparin ứng dụng điều trị
- Ý nghĩa của ST chênh trên ECG
- Viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn
- Sử dụng thuốc vận mạch
Từ khóa » Chỉnh Liều Sintrom
-
[PDF] HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ACENOCOUMAROL
-
Điều Trị Chống đông | Hội Y Học TP.HCM
-
SỬ DỤNG HỢP LÝ, AN TOÀN THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG ...
-
Các Lưu ý Khi Sử Dụng Thuốc Chống đông Kháng Vitamin K
-
[PDF] Sử Dụng Thuốc Kháng đông Trong Bệnh Van Tim Và Van Nhân Tạo
-
Những điều Cần Lưu ý Khi Uống Thuốc Kháng đông?
-
Thuoc Khang Vitamin K - SlideShare
-
Điều Trị Biến Chứng Liên Quan đến điều Trị Chống đông
-
Top 14 Chỉnh Liều Sintrom
-
Sử Dụng Kháng đông ở Bệnh Nhân Mắc Bệnh Thận Mạn
-
Acenocumarol - Dược Thư
-
Top 11 Cách Chỉnh Liều Sintrom Mới Nhất Năm 2022 - EZCach
-
Cách Chỉnh Liều Sintrom
