Hướng Dẫn Về Ký Hiệu Trong Biểu Thuế Giá Trị Gia Tăng
Có thể bạn quan tâm
Biểu thuế GTGT là biểu thuế được ban hành theo thông tư: Số: 83/2014/TT-BTC, ngày 26 tháng 06 năm 2014.
KÝ HIỆU TRONG BIỂU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
a) Ký hiệu (*) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Ví dụ: Ngựa thuần chủng để nhân giống (mã hàng 0101.21.00); Xe dành cho người tàn tật (mã hàng 8713.10.00 và 8713.90.00) có ký hiệu (*) tại cột thuế suất có nghĩa là các mặt hàng thuộc 03 mã hàng này là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
b) Ký hiệu (5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, bông sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại). Ví dụ: Mặt hàng mủ cao su thiên nhiên sơ chế (nhóm 40.01) có ký hiệu (5) tại cột thuế suất có nghĩa là mặt hàng này áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất hay kinh doanh thương mại. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao su cơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại vẫn thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
c) Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra, ở khâu nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
d) Ký hiệu (10) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Ví dụ: Mặt hàng bồn tắm (mã hàng 3922.10.10) có ký hiệu (10) tại cột thuế suất có nghĩa là mặt hàng này áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% ở khâu nhập khẩu thì cũng áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 10% ở khâu sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
e) Ký hiệu (*,10) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác (nhóm 71.08) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu nhưng phải chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2014. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Thông tư số 74/2009/TT-BTC ngày 13/4/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thông tư số 131/2008/TT-BTC; Thông tư số 84/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Thông tư số 131/2008/TT-BTC; 3. Trường hợp có phát sinh vướng mắc hoặc thuế giá trị gia tăng áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng hoá nhập khẩu và sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trong nước thì khi kê khai, tính thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư này, đồng thời tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế, cơ quan hải quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện thống nhất./.
Bài viết cùng chuyên mục- Hướng dẫn khai hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp
- Tạo tài khoản EPORT tại ICD Tân Cảng Nhơn Trạch
- Thủ tục hải quan nhập khẩu tủ lạnh, tủ đông mới nhất
- Chú ý khi giao nhận cont IMO tại ICD Tân cảng Nhơn trạch từ ngày 01/07/2024
- Hướng dẫn về cổng auto gate tại cổng c cảng Cát Lái (thao tác trên EWMS)
- Thủ tục Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố Hồ Chí Minh
Từ khóa » Dấu * Trong Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì
-
GIẢI THÍCH CÁC KÝ HIỆU LẠ TRONG BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-
GIẢI THÍCH CÁC KÝ HIỆU TRONG BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ...
-
Các Ký Hiệu Thuế Suất Trong Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu
-
Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Theo Quy định Mới Nhất
-
Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu, Chú Giải Ký Hiệu Trên Biểu Thuế
-
WTO - Biểu Thuế Nhâp Khẩu - Thư Viện Pháp Luật
-
Hướng Dẫn Tra Cứu Mã HS, Biểu Thuế Nhập Khẩu, Chính Sách Nhập ...
-
Thuế Nhập Khẩu Và Điểm Mới Của Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022
-
Hướng Dẫn Cách Phân Loại Hàng Hoá Theo Danh Mục Biểu Thuế
-
II. CẤU TẠO CỦA BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU - VietLaw
-
Danh Mục Các Mặt Hàng Chịu Thuế Xuất Khẩu - HP Toàn Cầu
-
[PDF] HỎI ĐÁP VỀ THUẾ ACFTA - Trung Tâm WTO
-
Thuế Xuất Khẩu ưu đãi Thực Hiện Hiệp định CPTPP Từ 8,3%-3,6%
-
Mẫu Tờ Khai Hải Quan Mới Nhất 2022 Và Hướng Dẫn Chi Tiết Cách điền
-
Biểu Thuế Là Gì? (Cập Nhật 2022) - Luật ACC
-
Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Mới Nhất 2022 - Download File Excel
-
Biểu Thuế Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tra Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu