Hữu Thỉnh – Wikipedia Tiếng Việt

Nhà thơ, chính khách
Hữu Thỉnh
Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam
Nhiệm kỳ2010 – 2021
Tiền nhiệmVũ Giáng Hương
Kế nhiệmĐỗ Hồng Quân
Chủ tịch, Tổng Thư ký Hội Nhà văn Việt Nam khóa VI, VII, VIII, IX
Nhiệm kỳ2000 – 2020
Tiền nhiệmNguyễn Khoa Điềm
Kế nhiệmNguyễn Quang Thiều
Phó Tổng Thư ký Hội Nhà văn Việt Nam khóa V
Nhiệm kỳ1995 – 2000
Đại biểu Quốc hội khóa X, khóa XI
Nhiệm kỳ1997 – 2007
Thông tin cá nhân
Sinh
Tên khai sinhNguyễn Hữu Thỉnh
Ngày sinh15 tháng 2, 1942 (84 tuổi)
Nơi sinhXã Hội Thịnh, tỉnh Phú Thọ
Nơi cư trúHà Nội
Giới tínhnam
Quốc tịch Việt Nam
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
Nghề nghiệpnhà thơ, nhà văn
Đào tạoĐại học Văn hóa Hà Nội
Khen thưởngHuân chương Độc lập Huân chương Độc lập hạng Nhì
Sự nghiệp văn học
Thành viên củaHội Nhà văn Việt Nam
Tác phẩm
    • Thương lượng với thời gian
    • Trường ca biển
    • Đường tới thành phố
    • Thư mùa đông
    • Thơ Hữu Thỉnh
Giải thưởngDanh sách
Binh nghiệp
Thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1963-1990
Đơn vịTạp chí Văn nghệ Quân đội
Giải thưởng
Giải thưởng Nhà nước 2001Văn học nghệ thuật
Giải thưởng Hồ Chí Minh 2012Văn học nghệ thuật
[sửa trên Wikidata]x • t • s

Hữu Thỉnh (tên đầu đủ là: Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1942) là nhà thơ Việt Nam, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật vào năm 2012 và Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật vào năm 2001. Ông là Đại biểu Quốc hội khóa X, XI (1997-2007); Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam giai đoạn 2010-2021; Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam giai đoạn 2005-2020.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Hữu Thỉnh sinh ngày 15 tháng 2 năm 1942 tại xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là xã Hội Thịnh, tỉnh Phú Thọ). Ông là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; hội viên Hội Nhà văn Việt Nam từ năm 1976.

Năm 1963, Hữu Thỉnh tốt nghiệp phổ thông, nhập ngũ vào bộ đội Tăng – Thiết giáp. Ông từng tham gia chiến đấu tại các chiến trường ác liệt như Khe Sanh, Đường 9 – Nam Lào, Quảng Trị, Tây Nguyên và Chiến dịch Hồ Chí Minh.

Sau năm 1975, ông học Đại học Văn hóa Hà Nội (Trường Viết văn Nguyễn Du khóa I); dự Lớp bồi dưỡng cao cấp Học viện Văn học quốc tế mang tên Gorki (1987). Từ năm 1981, ông về tạp chí Văn nghệ quân đội, làm đến Phó Tổng biên tập.

Từ năm 1990, ông giải ngũ ra làm Tổng biên tập tuần báo Văn nghệ, Tổng biên tập tạp chí Thơ của Hội Nhà văn Việt Nam. Hữu Thỉnh tham gia Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam các khóa thứ III đến thứ IX, giữ chức Phó Tổng Thư ký khóa V (1995-2000); Tổng Thư ký, Chủ tịch bốn khóa liên tiếp (khóa VI, VII, VIII, IX).[1][2][3] Ông là đại biểu Quốc hội khóa X (1997-2002), khóa XI (2002-2007); Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam 2 nhiệm kỳ (2010-2020);[4][5]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Sang thu, từng được đưa vào giảng dạy trong chương trình ngữ văn phổ thông.[6]

Hữu Thỉnh đã giành được nhiều giải thưởng văn học của: báo Văn nghệ; Hội Nhà văn Việt Nam; Văn học ASEAN; Bộ Quốc phòng; Văn học nghệ thuật, báo chí về đề tài lực lượng vũ trang và chiến tranh cách mạng giai đoạn 2020 - 2025.[6]

Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật với các tác phẩm: các trường ca: Đường tới thành phố, Thư mùa đông; tập Thơ Hữu Thỉnh).

Năm 2012, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 2012 với các tác phẩm Thương lượng với thời gian, Trường ca biển.[7]

Năm 2022, ông được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì.[8]

Tác phẩm chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Thơ, trường ca

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Sang thu (thơ, 1977)
  • Âm vang chiến hào (1976, in chung)
  • Đường tới thành phố (trường ca, 1979), 5 chương
  • Tiếng hát trong rừng (thơ, 1985)
  • Từ chiến hào đến thành phố (trường ca, thơ ngắn, 1985)
  • Thư mùa đông (thơ, 1994)
  • Trường ca biển (trường ca, 1994), 6 chương
  • Thơ Hữu Thỉnh (thơ tuyển, 1998)
  • Sức bền của đất (trường ca, 2004)
  • Thương lượng với thời gian (thơ, 2005)
  • Hoang dại dưới trời (thơ chọn, 2010)
  • Trăng Tân Trào (2016), 8 chương
  • Ghi chú sau mây (thơ, 2020)

Văn xuôi

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đường lửa mùa xuân (tập truyện ký, 1987)
  • Mưa xuân trên tháp pháo (truyện ký, 2009)
  • Lý do của hi vọng (tiểu luận, phê bình, 2010)

Nguồn:[9]

Vinh danh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 2012.
  • Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001.

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huân chương Độc lập hạng Nhì (2022).

Giải thưởng văn học

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải ba cuộc thi thơ báo Văn nghệ năm 1972-1973 với bài Mùa xuân đi đón;
  • Giải A cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1975-1976 bài Chuyến đò đêm giáp ranh, trường ca Sức bền của đất;
  • Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1980 với trường ca Đường tới thành phố;
  • Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1995 với tập thơ Thư mùa đông;
  • Giải thưởng văn học ASEAN, 1999; Giải xuất sắc Bộ Quốc phòng năm 1994 với Trường ca biển;
  • Giải A cuộc vận động sáng tác văn học nghệ thuật học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh năm 2020 với trường ca Trăng Tân Trào.
  • Giải A văn học nghệ thuật, báo chí về đề tài lực lượng vũ trang và chiến tranh cách mạng giai đoạn 2020 - 2025 với tác phẩm Giao hưởng Điện Biên.

Tranh cãi

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ngày 30 tháng 11 năm 2006, trong lễ trao giải thưởng và lễ kết nạp hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, Hữu Thỉnh đã "xin miễn nhận giải thưởng" của chính Hội Nhà văn mà ông đang là chủ tịch, cho tập thơ Thương lượng với thời gian được ông viết trong hơn 10 năm,[10] đồng thời cũng từ chối giải thích lý do.
  • Hữu Thỉnh cũng là người bị phê phán mạnh mẽ trong cuốn hồi ký được cho là bị đưa lên mạng Internet một cách bất hợp pháp (do chưa được tác giả hồi ký cho phép) của giáo sư Nguyễn Đăng Mạnh. Trong tác phẩm này, Hữu Thỉnh bị miêu tả là một người cơ hội chủ nghĩa và nhiều thủ đoạn.[cần dẫn nguồn]

Vụ các nhà văn bỏ hội vào tháng 5 năm 2015

[sửa | sửa mã nguồn]

Hội trưởng Hội nhà văn Việt Nam Nguyễn Hữu Thỉnh bị cho là phải chịu trách nhiệm việc các nhà văn rời bỏ hội vào tháng 5 năm 2015. Mặc Lâm, biên tập RFA, cho là ông "âm thầm tạo một hàng rào vững chãi chống lại mọi giá trị mà một nhà văn phải có. Nhà thơ Ý Nhi nói về lý do, bà đã chính thức gửi đơn rút tên ra khỏi hội vào năm 2002: "tôi bất tín nhiệm Tổng thư ký, tôi cảm thấy anh Hữu Thỉnh là người không trung thực cho nên chữ tôi dùng "Biến hình trùng" là cái chữ chính xác của một nhà thơ Hà Nội nói về anh là đúng, tức là người nay nói tròn mai nói méo, mốt nói dài làm mình có cảm giác một người như thế mà lãnh đạo một cái hội mà mình tham gia thì tôi thấy nó xúc phạm tới cá nhân mình."[cần dẫn nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Hội Nhà văn Việt Nam từ Đại hội đến Đại hội (Phần II)". Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy Hưng Yên. ngày 16 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ Hà Thu (ngày 24 tháng 11 năm 2020). "Nhà thơ Nguyễn Quang Thiều đắc cử Chủ tịch Hội Nhà văn". VnExpress. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  3. ^ V.H. (ngày 26 tháng 4 năm 2005). "Nhà thơ Hữu Thỉnh tiếp tục làm chủ tịch hội Nhà Văn". Tuổi trẻ. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  4. ^ Y.Anh (ngày 24 tháng 9 năm 2010). "Nhà thơ Hữu Thỉnh làm chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam". Người lao động. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  5. ^ Nguyễn Sự-Mỹ Bình (ngày 9 tháng 1 năm 2016). "Nhà thơ Hữu Thỉnh làm Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật". TTXVN. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  6. ^ a b Phương Linh (ngày 16 tháng 4 năm 2025). "Nhà thơ Hữu Thỉnh đoạt giải A với trường ca 'Giao hưởng Điện Biên'". VnExpress. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  7. ^ "13 tác giả nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh 2012". VOV. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2024.
  8. ^ Phùng Văn Khai (ngày 17 tháng 5 năm 2022). "Nhà thơ Hữu Thỉnh: Bình dị và bát ngát". Đại đoàn kết. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
  9. ^ "Nhà thơ Hữu Thỉnh". Bảo tàng Văn học Việt Nam. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  10. ^ "Vì sao nhà thơ Hữu Thỉnh từ chối giải thưởng?". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải thưởng Hồ Chí Minh
  • Danh sách Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật
  • Giải thưởng Nhà nước
  • Giải thưởng Nhà nước đợt I (2000-2001)
  • x
  • t
  • s
Người được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học
Đợt 1 (1996)
  • Nam Cao#
  • Huy Cận
  • Xuân Diệu#
  • Tố Hữu
  • Nguyên Hồng#
  • Nguyễn Công Hoan#
  • Nguyễn Tuân#
  • Nguyễn Đình Thi
  • Ngô Tất Tố#
  • Chế Lan Viên#
  • Hải Triều#
  • Nguyễn Huy Tưởng#
  • Tế Hanh
  • Tô Hoài
Đợt 2 (2000)
  • Anh Đức
  • Nguyễn Minh Châu#
  • Nguyễn Khải
  • Nguyễn Bính#
  • Nguyễn Văn Bổng
  • Lưu Trọng Lư#
  • Nguyễn Quang Sáng
  • Hoài Thanh#
  • Nguyễn Thi#
  • Phan Tứ#
  • Nông Quốc Chấn
  • Chính Hữu
  • Tú Mỡ#
  • Hà Xuân Trường
  • Nguyễn Từ Chi#
Đợt 3 (2007)
  • Anh Thơ#
Đợt 4 (2012)
  • Phạm Tiến Duật#
  • Hoàng Tích Chỉ
  • Ma Văn Kháng
  • Hữu Thỉnh
  • Hồ Phương
  • Đỗ Chu
  • Lê Văn Thảo
Đợt 5 (2017)
  • Xuân Thiều#
  • Hữu Mai#
  • Xuân Quỳnh#
  • Thu Bồn#
Đợt 6 (2022)
  • Hoàng Trung Thông#
  • Bùi Hiển#
#: Được truy tặng giải thưởng sau khi qua đời.
  • x
  • t
  • s
Người được trao Giải thưởng Nhà nước về Văn học
Đợt 1 (2001)
  • Anh Thơ
  • Bàn Tài Đoàn
  • Bảo Định Giang
  • Bằng Việt
  • Bùi Hiển
  • Chu Văn
  • Đào Vũ
  • Đỗ Chu
  • Đoàn Giỏi
  • Đoàn Văn Cừ
  • Giang Nam
  • Hà Minh Đức
  • Hồ Phương
  • Hoàng Trung Thông
  • Hữu Mai
  • Hữu Thỉnh
  • Kim Lân
  • Lê Anh Xuân
  • Lê Đình Kỵ
  • Lê Lựu
  • Lê Vĩnh Hòa
  • Ma Văn Kháng
  • Mạc Phi
  • Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành)
  • Nguyễn Đức Mậu
  • Nguyễn Khoa Điềm
  • Nguyễn Kiên
  • Nguyễn Thị Ngọc Tú
  • Nguyễn Trọng Oánh
  • Nguyễn Xuân Sanh
  • Phạm Hổ
  • Phạm Tiến Duật
  • Phương Lựu
  • Quang Dũng
  • Thanh Hải
  • Thanh Thảo
  • Thu Bồn
  • Trần Bạch Đằng (Nguyễn Trường Thiên Lý)
  • Trần Đăng Khoa
  • Trần Hữu Thung
  • Võ Huy Tâm
  • Vũ Cao
  • Vũ Tú Nam
  • Viễn Phương
  • Xuân Thiều
  • Xuân Quỳnh
Đợt 2 (2007)
  • Lê Đạt
  • Hoàng Cầm
  • Trần Dần
  • Phùng Quán
  • Phan Cự Đệ
  • Lê Ngọc Trà
  • Như Phong (Nguyễn Đình Thạc)
  • Lý Văn Sâm
  • Huỳnh Văn Nghệ
  • Hoàng Văn Bổn
  • Lâm Thị Mỹ Dạ
  • Nguyễn Duy
  • Thâm Tâm (Nguyễn Tấn Trình)
  • Yến Lan
  • Nguyễn Mỹ
  • Trần Nhuận Minh
  • Y Phương
  • Phan Thị Thanh Nhàn
  • Vũ Quần Phương
  • Phạm Ngọc Cảnh
  • Thi Hoàng (Hoàng Văn Bộ)
  • Định Hải
  • Lê Văn Thảo
  • Vũ Thị Thường
  • Nguyễn Khắc Trường
  • Khuất Quang Thụy
  • Nguyễn Trí Huân
  • Thanh Tịnh (Trần Thanh Tịnh)
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường
  • Vũ Hạnh
  • Chu Lai
  • Vũ Bằng
  • Y Điêng (Kpăhôfi)
  • Trần Đăng (Đặng Trần Thi)
  • Nam Hà
  • Chu Cẩm Phong (Trần Tiến)
  • Vương Trọng
  • Minh Huệ
  • Xuân Hoàng
  • Nhị Ca
  • Liệt sĩ Dương Thị Xuân Quý
  • Trung Trung Đỉnh
  • Hồ Dzếnh
  • Trần Huyền Trân
  • Xuân Đức
  • Võ Quảng
  • Trần Mai Ninh (Nguyễn Thường Khanh)
Đợt 3 (2012)
  • Anh Ngọc (Nguyễn Đức Ngọc)
  • Bế Kiến Quốc
  • Cao Tiến Lê
  • Thiếu tướng Dũng Hà
  • Duy Khán
  • Hoàng Nhuận Cầm
  • Hồ Văn Ba (Chim Trắng)
  • Hồng Nhu
  • Hữu Loan
  • Lê Minh Khuê
  • Lê Tri Kỷ
  • Lê Thành Nghị
  • Lưu Trùng Dương
  • Mai Quốc Liên
  • Ngọc Bái
  • Nguyễn Đức Hân (Phan Hồng Giang)
  • Nguyễn Khắc Phê
  • Nguyễn Sĩ Hộ (Lý Biên Cương)
  • Nguyễn Thị Hồng Ngát
  • Nguyễn Thị Như Trang
  • Mai Ngữ
  • Ngô Ngọc Bội
  • Ngô Thảo
  • Ngô Văn Phú (Ngô Bằng Vũ, Đào Bích Nguyên)
  • Nguyễn Thành Long
  • Nguyễn Trọng Tạo
  • Phù Thăng (Nguyễn Trọng Phu)
  • Tân Khải Minh (Sao Mai)
  • Thái Bá Lợi
  • Thanh Quế
  • Thái Nguyên Chung (Nguyễn Chí Trung)
  • Tô Thế Quảng (Tô Nhuận Vỹ)
  • Trần Ninh Hồ
  • Trần Văn Tuấn
  • Triệu Bôn (Lê Văn Sửu)
  • Trương Đình (Trinh Đường)
  • Vi Hồng
  • Xuân Cang
Đợt 4 (2017)
  • Đào Văn Thắng (Đào Thắng, Đào Danh Thắng, Đào Nhật Minh)
  • Phạm Đức Ban (Đức Ban)
  • Nguyễn Cao Sơn (Cao Duy Sơn)
  • Trần Quang Điển (Tùng Điển)
  • Võ Khắc Nghiêm (Hương Chi, Nghiêm Minh)
  • Kiều Vượng
  • Dương Văn Hướng (Dương Hướng)
  • Trần Quang Quý
  • Đào Mạnh Thông (Trúc Thông)
  • Nguyễn Xuân Khánh
  • Phạm Văn Hoa (Phạm Hoa)
  • Lê Thị Mây (Phạm Tuyết Hoa, An Hoa)
  • Nguyễn Quang Thiều (Hoàng Lê)
  • Nguyễn Đình Huy (Quang Huy) (truy tặng)
  • Lò Ngân Sủn (truy tặng)
  • Hoàng Quốc Hải
  • Nguyễn Thị Tài Hồng (Lê Minh)
  • Đỗ Văn Thuận (Hồng Diệu)
  • Ông Văn Tùng
  • Nguyễn Đình Lạp
  • Trần Văn Lễ (Trần Lê Văn)
  • Tạ Hữu Yên
Đợt 5 (2022)
  • Trần Xuân Hùng (Trần Hùng)
  • Nguyễn Công Bác (Nguyễn Bắc Sơn)
  • Lê Văn Tĩnh (Từ Nguyên Tĩnh)
  • Trần Anh Thái (Trần Thái Phương, Trần Tùng Linh, Mã Pí Lèng)
  • Nguyễn Hữu Nhàn
  • Nguyễn Xuân Thâm (Đỗ Hữu)
  • Phạm Xuân Thiêm (Xuân Thiêm, Hồ Trương, Bút Chiến Hào)
  • Lê Văn Vọng
  • Nguyễn Ngọc Bảo (Nguyễn Bảo)
  • Nguyễn Văn Thọ (Thụ Nguyễn)
  • Phan Ngọc Khuê (Phan Khuê, Ngọc Phan)
  • Cao Sơn Hải
  • Trần Viết Linh (Văn Linh)
  • Trần Quang Huy (Trần Việt Phương, Việt Phương)
  • Nguyễn Xuân Phê (Nguyễn Thế Phương)
  • Nguyễn Quốc Trung (Nguyễn Tình Nguyện)
  • Nguyễn Huy Thiệp
  • Hoàng Trần Cương
  • Dương Duy Ngữ
  • Bùi Bình Thi
  • x
  • t
  • s
Chủ tịch, Tổng Thư ký Hội Nhà văn Việt Nam
  • 1957-1963: Nguyễn Công Hoan (CT), Tô Hoài (TTK)
  • 1963-1989: Nguyễn Đình Thi (TTK)
  • 1989-1994: Vũ Tú Nam (TTK)
  • 1994-2000: Nguyễn Khoa Điềm (TTK)
  • 2000-2005: Hữu Thỉnh (TTK)
  • 2005-2020: Hữu Thỉnh (CT)
  • 2020-2025: Nguyễn Quang Thiều (CT)
CT: Chủ tịch; TTK: Tổng Thư ký 1963 - 2005: không có Chủ tịch; 2005 - 2025: không có Tổng Thư ký

Từ khóa » Nguyễn Hữu Thịnh Phạm Văn Minh