Huyệt Thái Dương
Có thể bạn quan tâm
| LY. NGUYỄN HỮU TOÀN | MENU Giới thiệu phòng khám Liên hệ Dành cho bệnh nhân Ý kiến bệnh nhân Điều trị đông y Top 5 bệnh đặc trị Tư vấn chữa bệnh Chế độ ăn - Ăn kiêngDành cho đồng nghiệp Đông y trị bệnh Từ điển bài thuốc Từ điển vị thuốc Tra cứu huyệt vị Châm cứu Dưỡng sinh Hội chứng bệnh Kiến thức y học Thiên gia diệu phương Thư viện y khoa |
Tác dụng
Huyệt Thái Dương có tác dụng Sơ giải đầu phong, thanh nhiệt, minh mục. Trị đầu đau, nửa đầu đau, cảm mạo, liệt mặt, bệnh mắt, thần kinh sinh ba đau.
Xuất Xứ
Thánh Tế Tổng Lục.
Vị Trí
Ở chỗ lõm phía sau lông mày nơi có đường mạch xanh của Thái dương. Hoặc phía sau điểm giữa đoạn nối đuôi lông mày và đuôi mắt ước 1 tấc, nơi chỗ hõm sát cạnh ngoài mỏm ổ mắt xương gò má đè vào có cảm giác ê tức có khi thấy rõ mạch máu nổi lên.
Đặc Tính
Kỳ Huyệt.
Châm Cứu
- Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, tại chỗ có cảm giác căng tức.
- Trị Thiên đầu thống có thể châm ngang, luồn mũi kim ra đến huyệt Suất Cốc dài 1 – 2 thốn, khi châm có cảm giác căng tức lan đến 2 mang tai.
- Trị liệt dây thần kinh 7 (liệt mặt) có thể hướng mũi kim xuống huyệt Giáp Xa (Vi 6), sâu chừng 3 thốn, có cảm giác căng tức có khi lan tới vùng lưỡi.
- Khi điều trị viêm kết mạc cấp tính hoặc nhức đầu có thể châm nặn ra một ít máu.
Giải Phẫu
- Dưới huyệt là cân và cơ thái dương, xương thái dương.
- Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.
Tham Khảo
“Phía sau đuôi mắt 1 thốn là huyệt Thái Dương, không được làm tổn thương huyệt này. Nếu làm tổn thương mắt sẽ bị khô, không chữa được” (Thánh Tế Tổng Lục).
Bảng Tra Cứu Huyệt| Vần A | |
|---|---|
| Âm bao | Âm lăng tuyền |
| Âm cốc | Âm liêm |
| Âm đô | Âm thi |
| Âm khích | Ân môn |
| Vần B | |
| Bạch hoàn du | Bế quan |
| Bàng quang du | Bỉnh Phong |
| Bào hoang | Bô lăng |
| Bất dung | Bộc tham |
| Vần C | |
| Cách du | Chính dinh |
| Cách quan | Chu vinh |
| Can du | Chương môn |
| Cao hoang | Cơ môn |
| Cấp mạch | Côn lôn |
| Chi âm | Công tôn |
| Chi câu | Cư cốt |
| Chi chính | Cư liêu |
| Chí thất | Cư liêu |
| Chiếu hải | Cực tuyền |
| Vần D | |
| Dịch môn | Dương khê |
| Du phủ | Dương lăng tuyền |
| Dũng tuyền | Dưỡng lão |
| Dương bạch | Dương phu |
| Dương cốc | Dương trì |
| Dương cương | Duy đao |
| Dương giao | |
| Vần Đ | |
| Đại bao | Đái mạch |
| Đại chung | Đại nghinh |
| Đại cư | Đại trử |
| Đại đô | Đại trường du |
| Đại đôn | Đầu duy |
| Đại hách | Đầu khiếu âm |
| Đại lăng | Đầu lãm khấp |
| Vần E | |
| Ế phong | |
| Vần G | |
| Giải khê | Giao tín |
| Gian sử | Giáp xa |
| Vần H | |
| Hạ cư hư | Hoàn khiêu |
| Hạ liêm | Hoang du |
| Hạ liêu | Hoang môn |
| Hạ quan | Hoang môn |
| Hãm cốc | Hoành cốt |
| Hàm yến | Hoạt nhục môn |
| Hành gian | Hội dương |
| Hậu khê | Hội tông |
| Hiệp bạch | Hợp cốc |
| Hiệp khê | Hợp dương |
| Hòa liêu | Hung hương |
| Hoăc trung | Huyền chung |
| Hoàn cốt | Huyên ly |
| Vần K | |
| Khâu hư | Khúc tuyền |
| Khế mạch | Khúc viên |
| Khí hải du | Khuyết bồn |
| Khí hộ | Kiên liêu |
| Khí huyệt | Kiên ngoại du |
| Khí xá | Kiên ngung |
| Khí xung | Kiên tỉnh |
| Khích môn | Kiên trinh |
| Khố phòng | Kiên trung du |
| Khổng tối | Kim môn |
| Khúc sai | Kinh cốt |
| Khúc tân | Kinh cừ |
| Khúc trạch | Kinh môn |
| Khúc trì | Kỳ môn |
| Vần L | |
| Lạc khước | Liệt khuyết |
| Lãi câu | Linh đạo |
| Lao cung | Linh khư |
| Lâu cốc | Lư tức |
| Lê đoài | Lương môn |
| Vần M | |
| Mục song | My xung |
| Vần N | |
| Não không | Nhật nguyệt |
| Nghinh hương | Nhị gian |
| Ngoại khâu | Nhĩ môn |
| Ngoại lăng | Nhiên cốc |
| Ngoại quan | Nhũ căn |
| Ngọc chẩm | Nhu du |
| Ngũ lý | Nhu hôi |
| Ngư tế | Nhũ trung |
| Ngũ xứ | Nội đình |
| Nhân nghênh | Nội quan |
| Vần Ô | |
| Ốc ế | Ôn lưu |
| Vần P | |
| Phách hộ | Phù đốt |
| Phế du | Phù kích |
| Phi dương | Phụ phân |
| Phong long | Phủ xá |
| Phong môn | Phúc ai |
| Phong thi | Phúc kết |
| Phong trì | Phục lưu |
| Phù bạch | Phục thố |
| Vần Q | |
| Quan môn | Quy lai |
| Quan nguyên du | Quyền liêu |
| Quang minh | Quyết âm du |
| Quang xung | |
| Vần S | |
| Suất cốc | |
| Vần U | |
| U môn | Ủy trung |
| Ưng song | Uyển cốt |
| Ủy dương | Uyên dịch |
| Vần V | |
| Vân môn | Vị Hương |
| Vị du | |
| Vần X | |
| Xích trạch | Xung môn |
| Xung dương | |
| Vần Y | |
| Y Hy | Ý xá |
Từ khóa » đau Huyệt Thái Dương
-
Lưu ý Khi Bấm Huyệt Thái Dương | Vinmec
-
Khi Bạn Bị đau đầu ở Thái Dương | Vinmec
-
[Huyệt Thái Dương Là Gì?] Nằm ở đâu, Có Tác Dụng Như Thế Nào?
-
Huyệt Thái Dương Có Tác Dụng Gì? Cách Bấm Huyệt Ra Sao?
-
Đau đầu Thái Dương: Nguyên Nhân Và Cách điều Trị | TCI Hospital
-
[Huyệt Thái Dương ở đâu]: Vị Trí, Tác Dụng Gì Cho Sức Khỏe?
-
Huyệt Thái Dương Là Gì? Vị Trí Và Cách Xoa Bóp Như Thế Nào?
-
Huyệt Thái Dương Ở Đâu? Tác Dụng & Cách Bấm Trị Bệnh
-
Huyệt Thái Dương ở đâu? Huyệt Thái Dương Có Tác Dụng Gì Với Sức ...
-
Huyệt Thái Dương Và Các Phương Pháp Xoa Bóp Bấm Huyệt
-
Nguyên Nhân Gây Ra Triệu Chứng đau đầu Hai Bên Thái Dương
-
Đau Đầu 2 Bên Thái Dương: Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục ...
-
Huyệt Thái Dương Nằm ở đâu, đảm Nhận Những Nhiệm Vụ Nào?
-
Huyệt Thái Dương ở đâu? Tác Dụng Và Bấm Huyệt Như Thế Nào?
-
Bệnh Horton: Từ đau đầu Tới Mù Vĩnh Viễn
-
Đau đầu 2 Bên Thái Dương: Dấu Hiệu Cảnh Báo Bệnh Lý
-
Đau Thái Dương Cảnh Báo Những Căn Bệnh Nguy Hiểm Nào? - Eva