HUYỆT VÙNG đầu Mặt Cổ (y Học Cổ TRUYỀN) - 123doc

Trình bày vị trí, tác dụng, cách châm của các huyệt vùng đầu mặt cổ.... Ấn đường- Vị trí: Điểm giữa đầu trong hai cung lông mày... Dương bạch- Vị trí: từ điểm giữa cung mày đo lên 1 thốn

Trang 2

Trình bày vị trí, tác dụng, cách châm của các huyệt vùng đầu mặt cổ.

Trang 3

2 Kỹ thuật châm cứu

- Châm ngang 15 0, châm nông

- Thận trọng khi cứu

Trang 4

1 Ấn đường

- Vị trí: Điểm giữa đầu trong

hai cung lông mày

Trang 5

2 Dương bạch

- Vị trí: từ điểm giữa cung mày đo lên 1 thốn

- Tác dụng: Hoa mắt, đau vùng trước trán, liệt dây thần kinh VII, chắp lẹo

- Cách châm: châm ngang 0.3 – 0,5 thốn

Trang 7

4 Toản trúc

- Vị trí: chỗ lõm đầu trong cung lông mày

- Tác dụng: đau đầu vùng trán, liệt VII, chảy nước mắt, đau mắt đỏ, máy mắt liên tục

- Cách châm: châm ngang 03 – 0.4 thốn

Trang 8

5 Ty trúc không

- Vị trí: ở hõm, đầu ngoài cung lông mày

- Tác dụng: đau dây V, hoa mắt, đau đầu, mi mắt nháy, sụp mi

- Châm ngang 0.3 thốn, hướng ra phía ngoài thái dương

Trang 11

8 Nghinh hương

- Từ chân cánh mũi đo ra ngoài 0.4 thốn ở điểm gặp rãnh mũi má

- T/d: Bệnh về mũi (ngạt mũi, viêm

mũi dị ứng), liệt VII, đau răng hàm

trên

- Châm xiên 0.3 thốn

Trang 12

9 Nhân trung

- Vị trí: 1/3 trên rãnh nhân trung

- T/d: ngất, choáng, sốt cao co giật, hôn mê, liệt VII

- Châm thẳng 0.1 - 0.2 thốn

Trang 13

10 Địa thương:

-Vị trí: ở ngoài khóe miệng 0.4 thốn

-T/d: liệt VII, đau V, TE chảy dãi

- Châm ngang 0.5 – 1 thốn

11 Thừa tương:

- Vị trí: chỗ trũng chính giữa bờ dưới cơ vòng môi

- T/d: Liệt VII, đau răng, sốt, choáng, ngất

- Châm xiên 0.2 – 0.3 thốn

Trang 14

12 Giáp xa:

-Vị trí: từ góc hàm dưới đo ra trước 1 thốn hoặc

từ địa thương đo ra sau 2 thốn

- T/d: Liệt VII, đau V, đau răng

- Châm ngang 0 5 – 1 thốn

Trang 15

13 Thính cung:

- Vị trí: Chỗ lõm ngay trước giữa nắp tai

- T/d: Liệt VII, ù tai, đau tai, điếc tai.

- Châm thẳng 0.5 – 1 thốn

Trang 16

14 Thừa khấp

- Vị trí: dưới mi mắt dưới 0.7 thốn tương ứng hõm dưới

ổ mắt.

- T/d: viêm màng tiếp hợp, chắp lẹo, tắc tuyến lệ, liệt VII-

- Châm ngang 0.3 – 0.4 thốn, hướng xuống dưới.

Trang 17

15 Ế phong

- Vị trí: Chỗ lõm giữa góc xương

hàm dưới và xương chũm hoặc ấn

dái tai tới đâu huyệt ở đó

- T/d: Liệt VII, ù điếc tai, vẹo cổ,

Trang 18

17 Phong trì:

- Vị trí: từ hõm dưới xương chẩm đo ngang ra 2 thốn, huyệt ở chỗ lõm ngoài cơ thang, sau cơ ức đòn chũm

- T/d: Đau vai gáy, tăng huyết áp, sốt cao, cảm cúm, đau đầu

- Châm thẳng 0,5 – 1 thốn

Trang 19

18 Ngư yêu

- Vị trí: chính giữa bờ trên cung lông mày

- Tác dụng: liệt VII, đau đầu vùng trán, sụp mi, máy mắt

- Châm ngang

Trang 20

19 Tứ thần thông

- Vị trí: cách bách hội 1 thốn về 4 phía

- Tác dụng: đau đầu vùng đỉnh, mất ngủ

- Châm ngang

Từ khóa » Các Huyệt Vùng đầu Mặt Cổ