Huỳnh Đảm – Wikipedia Tiếng Việt

Huỳnh Đảm
Huỳnh Đảm (thứ 2 bên trái) trong buổi hội kiến Tổng thống Ấn Độ Pranab Mukherjee ở New Delhi, 2012
Chức vụ
Bí thư Đảng Đoàn, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhiệm kỳ9 tháng 1 năm 2008 – 5 tháng 9 năm 20135 năm, 239 ngày
Phó Chủ tịchVũ Trọng Kim (kiêm Tổng Thư ký)Lê Bá Trình Hà Thị Liên Hà Văn Núi Nguyễn Văn PhaNguyễn LamTrần Hoàng Thám Bùi Thị ThanhTrương Thị Ngọc Ánh
Tiền nhiệmPhạm Thế Duyệt
Kế nhiệmNguyễn Thiện Nhân
Vị trí Việt Nam
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhiệm kỳ23 tháng 9 năm 2004 – 9 tháng 1 năm 20083 năm, 108 ngày
Tiền nhiệmTrần Văn Đăng
Kế nhiệmVũ Trọng Kim
Ủy viên Trung ương Đảng khóa IX, X
Nhiệm kỳ22 tháng 4 năm 2001 – 19 tháng 1 năm 20119 năm, 272 ngày
Thông tin cá nhân
Sinh30 tháng 12, 1948 (77 tuổi)xã Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Nghề nghiệpQuân nhân, Chính trị gia
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Việt Nam (2 tháng 9 năm 1968 - nay)
Học vấnCử nhân kinh tế, Cử nhân Luật, Cử nhân chính trị[cần dẫn nguồn]

Huỳnh Đảm (sinh ngày 30 tháng 12 năm 1948) là một chính khách Việt Nam. Ông nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX, X, Bí thư Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ 2008 đến 2013. Ông đã được bầu vào vị trí này vào ngày 9 tháng 1 năm 2008, thay thế cho đồng chí Phạm Thế Duyệt nghỉ hưu.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Huỳnh Đảm sinh ngày 30 tháng 12 năm 1948 tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Ông đã tốt nghiệp cử nhân luật và kinh tế. Các cương vị ông đã đảm nhận trước khi giữ chức chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc là: Phó Bí thư tỉnh Đoàn tỉnh Cà Mau, Ủy viên Thường vụ Trung ương Đoàn, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Từ năm 2002 đến 2008, Huỳnh Đảm đảm nhiệm chức Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sau đó là Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.[1]

Ngày 14 tháng 2 năm 2011 tại Hà Nội, Huỳnh Đảm xin thôi chức Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vì lý do quá tuổi (62).[cần dẫn nguồn] Sau khi thảo luận, đa số ý kiến cho rằng từ xưa đến nay, những người đảm nhiệm chức Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuổi cao là bình thường, miễn là có đủ uy tín và sức khỏe, xét trên các khía cạnh này thì ông Huỳnh Đảm nên tiếp tục đảm nhiệm cương vị Chủ tịch.[cần dẫn nguồn]

Năm 2013, ông Huỳnh Đảm đề nghị Bộ Chính trị phân công Ủy viên Bộ Chính trị sang làm Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.[2]

Ngày 5 tháng 9 năm 2013 ông Nguyễn Thiện Nhân Ủy viên Bộ Chính trị được bầu làm Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thay thế ông.[3]

Phong tặng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất
  • Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhì
  • Huân chương Giải phóng hạng ba
  • Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Ông Huỳnh Đảm giữ chức Chủ tịch UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  2. ^ "đề nghị Bộ Chính trị phân công ủy viên Bộ Chính trị sang làm chủ tịch Ủy ban trung ương MTTQ VN".
  3. ^ "Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân làm Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc".

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thông tin đại biểu Quốc hội các khóa: ĐBQH khóa X Huỳnh Đảm Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine
  • Thông tin đại biểu Quốc hội các khóa: ĐBQH khóa XI Huỳnh Đảm Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2020 tại Wayback Machine
  • Thông tin đại biểu Quốc hội các khóa: ĐBQH khóa XII Huỳnh Đảm Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine
  • Tiểu sử tóm tắt ông Huỳnh Đảm, Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam khóa VII Lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2013 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Hoàng Quốc Việt (I: 1977 – 1983)
  • Huỳnh Tấn Phát (II: 1983 – 1988)
  • Nguyễn Hữu Thọ (III: 1988 – 1994)
  • Lê Quang Đạo (IV: 1994 – 1999)
  • Phạm Thế Duyệt (V, VI: 1999 – 2008)
  • Huỳnh Đảm (VI, VII: 2008 – 2013)
  • Nguyễn Thiện Nhân (VII, VIII: 2013 – 2017)
  • Trần Thanh Mẫn (VIII, IX: 2017 – 2021)
  • Đỗ Văn Chiến (IX, X: 2021 - 2025)
  • Bùi Thị Minh Hoài (X:2025-nay)
  • Chủ tịch danh dự: Tôn Đức Thắng (I)
  • Hoàng Quốc Việt (II, III)
  • Nguyễn Hữu Thọ (IV)
Flag of Việt NamPolitician icon

Bài viết tiểu sử liên quan đến chính khách Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Hà Văn Núi Từ Trần