Huỳnh Tấn Phát – Wikipedia Tiếng Việt

Kiến trúc sưHuỳnh Tấn Phát
Phó chủ tịch nước Huỳnh Tấn Phát
Chức vụ
Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhiệm kỳ12 tháng 5 năm 1983 – 2 tháng 11 năm 19885 năm, 174 ngày
Tiền nhiệmHoàng Quốc Việt
Kế nhiệmNguyễn Hữu Thọ
Vị trí Việt Nam
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
Nhiệm kỳ28 tháng 6 năm 1982 – 30 tháng 9 năm 1989(mất)7 năm, 94 ngày
Chủ tịch
  • Trường Chinh (1982 - 1987
  • Võ Chí Công (1987 - 1989)
Vị trí Việt Nam
Chủ nhiệm Ủy ban Xây dựng Cơ bản Nhà nước
Nhiệm kỳ23 tháng 2 năm 1979 – 16 tháng 6 năm 1982
Tiền nhiệmĐồng Sĩ Nguyên (Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Kế nhiệmĐỗ Quốc Sam
Vị trí Việt Nam
Phó Thủ tướng Chính phủPhó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Nhiệm kỳ2 tháng 7 năm 1976 – 16 tháng 6 năm 19825 năm, 349 ngày
Chủ tịchPhạm Văn Đồng
Vị trí Việt Nam
Chủ tịch Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Nhiệm kỳ6 tháng 6 năm 1969 – 2 tháng 7 năm 19767 năm, 26 ngày
Phó Chủ tịch
  • Phùng Văn Cung
  • Nguyễn Văn Kiết
  • Nguyễn Đóa
Tiền nhiệmchức vụ thành lập
Kế nhiệmchức vụ bãi bỏ
Vị trí Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Ủy viên dự khuyết Ban Thường trực Quốc hội
Nhiệm kỳ1946 – 
Trưởng banNguyễn Văn Tố
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Việt Nam
Sinh(1913-02-15)15 tháng 2, 1913Bình Đại, Mỹ Tho, Nam Kỳ, Liên bang Đông Dương
Mất30 tháng 9, 1989(1989-09-30) (76 tuổi)Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nơi ởThành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nghề nghiệpChính khách, kiến trúc sư
Dân tộcKinh
Tôn giáokhông
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam5 tháng 3, 1945
Đảng khác Đảng Dân chủ Việt Nam
Học vấnTú tài PhápKiến trúc sư
Alma materTrường Trung học Pétrus KýTrường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương
Binh nghiệp
Tham chiến
  • Chiến tranh Đông Dương
  • Chiến tranh Việt Nam
  • Chiến dịch Tết Mậu Thân 1968
  • Chiến dịch Hồ Chí Minh

Huỳnh Tấn Phát (15 tháng 2 năm 1913 – 30 tháng 9 năm 1989) là Chủ tịch Cộng hòa miền Nam Việt Nam (1969 – 1976), Phó Thủ tướng, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Ông là tác giả của cờ nửa đỏ nửa xanh (cờ Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam).

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Kiến trúc sư Huỳnh Tấn Phát sinh ngày 15 tháng 2 năm 1913, tại xã Châu Hưng,[1] huyện Bình Đại, tỉnh Mỹ Tho (nay thuộc xã Châu Hưng, tỉnh Vĩnh Long). Khi đến tuổi học trung học, ông lên Sài Gòn học trường Pétrus Ký. Năm 1933, ông thi vào học khóa 8 Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương và tốt nghiệp thủ khoa năm 1938. Cuối năm 1938 khi vừa có tấm bằng kiến trúc sư (đỗ thủ khoa), ông trở về Sài Gòn và làm việc tại văn phòng kiến trúc sư Chauchon, người Pháp tại số 68-70 đường Mayer.

Năm 1940, ông là kiến trúc sư Việt Nam đầu tiên mở văn phòng kiến trúc tư ở Sài Gòn.[2] Năm 1941, ông đoạt giải nhất[2] cuộc thi thiết kế khu Trung tâm hội chợ triển lãm Đông Dương do Toàn quyền Đông Dương Jean Decoux tổ chức.

Các biệt thự do kiến trúc sư Huỳnh Tấn Phát thiết kế trước năm 1943 ở Sài Gòn đến nay vẫn còn giữ nguyên vẻ đẹp cổ kính rất phù hợp với khí hậu nóng, ẩm phương nam. Một số biệt thự vẫn còn đến ngày nay như Biệt thự số 7 Lê Duẩn; biệt thự số 151 Nguyễn Đình Chiểu; biệt thự số 6 Nguyễn Huy Lượng...

Trước Cách mạng tháng Tám 1945, ông là chủ nhiệm báo Thanh Niên, hoạt động trong phong trào Thanh niên Tiền Phong, truyền bá quốc ngữ, cứu tế nạn đói ở Nam Bộ. Ông được bí mật kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương ngày 5 tháng 3 năm 1945. Cách mạng tháng Tám bùng nổ, ông cùng một số trí thức Nam Bộ tham gia cướp chính quyền ở Sài Gòn - Chợ Lớn. Ông đã thiết kế và chỉ đạo thực hiện công trình Kỳ đài cao 15 m ghi tên 11 vị trong Lâm ủy Nam Bộ tại ngã tư Nguyễn Huệ - Lê Lợi chỉ trong đêm 24 tháng 8 năm 1945.[3]

Năm 1946, ông được bầu làm Đại biểu Quốc hội khóa I Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được bổ sung làm ủy viên dự khuyết Ban Thường trực Quốc hội. Chiến tranh Đông Dương bùng nổ, ông công tác bí mật ở Sài Gòn, bị Pháp bắt giam ở Khám lớn Sài Gòn. Năm 1949, ông ra chiến khu, giữ chức Ủy viên Ủy ban Kháng chiến Hành chánh Nam Bộ, Giám đốc Sở Thông tin Nam Bộ, trực tiếp phụ trách Đài phát thanh Tiếng nói Sài Gòn - Chợ Lớn tự do.

Sau Hiệp định Genève chia cắt 2 miền đất nước năm 1954, ông ở lại Sài Gòn, làm việc tại văn phòng của kiến trúc sư Nguyễn Hữu Thiện. Năm 1954, đồ án thiết kế của ông tham dự cuộc thi thiết kế nhà văn hóa dự kiến xây dựng ở Khám lớn Sài Gòn đã đoạt giải II[3] (không có giải I) và Thư viện Sài Gòn (đồng tác giả với Nguyễn Hữu Thiện).

Ông cũng tham gia các phong trào đòi hòa bình, tự do, dân chủ, thống nhất đất nước, đòi thi hành Hiệp định Genève. Năm 1960, ông bí mật thoát ly khỏi Sài Gòn, tham gia Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, giữ chức vụ Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Ủy ban Trung ương, đồng thời là Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Dân tộc Giải phóng khu Sài Gòn - Gia Định.Tháng 6 năm 1969, ông được Đại hội đại biểu quốc dân miền Nam bầu làm Chủ tịch của Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và giữ chức vụ này cho đến ngày nước Việt Nam tái thống nhất hòa bình 1976.

Sau khi Việt Nam thống nhất năm 1976, Kiến trúc sư Huỳnh Tấn Phát được cử làm Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước, Phó Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Việt Nam. Ông làm Trưởng ban chỉ đạo Quy hoạch Thủ đô và Chủ nhiệm đồ án thiết kế xây dựng thủ đô Hà Nội, chỉ đạo và góp ý kiến các dự án thiết kế quy hoạch các đô thị trong cả nước như: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Phan Thiết, Nha Trang, Vũng Tàu - Côn Đảo, Tây Ninh...

Ông còn đảm trách các chức vụ: Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Ông mất ngày 30 tháng 9 năm 1989 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Vinh danh

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ông được đặt cho các phố ở Hà Nội (nối đường Cổ Linh với Sài Đồng), Thành phố Hồ Chí Minh (nối Trần Xuân Soạn với phà Bình Khánh, Nhà Bè), Đà Nẵng (đoạn cắt đường 30 tháng 4 với Hồ Nguyên Trừng), Huế (nối đường Nguyễn Hữu Thọ với Lê Minh), Nam Định (nối phố Lê Tiến Phục đến phố Hoàng Văn Thái), Bến Tre - quê hương ông - từ vòng xoay Giao Long lên đến gần thành phố Bến Tre,...

  • Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam cùng Tỉnh ủy Bến Tre quyết định tổ chức các hoạt động trọng thể kỷ niệm 110 năm ngày sinh của ông vào tháng 2 năm 2023 tại Bến Tre và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tối ngày 13/02/2023, Tỉnh ủy Bến Tre phối hợp cùng Trường Đại học Văn hóa TP.HCM tổ chức Chương trình Nghệ thuật đặc biệt "Người vẽ cờ giải phóng" Kỷ niệm 110 năm ngày sinh đồng chí Huỳnh Tấn Phát.
  • Sáng ngày 15/02/2023, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam cùng Tỉnh ủy Bến Tre tổ chức Lễ dâng hương đồng chí Huỳnh Tấn Phát tại đền thờ (xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre). Trong sáng cùng ngày, Hội đồng Lý luận Trung ương phối hợp cùng các đơn vị tổ chức Hội thảo Khoa học cấp Quốc gia với chủ đề "Đồng chí Huỳnh Tấn Phát với Cách mạng Việt Nam và quê hương Bến Tre".
  • Chiều ngày 15/02/2023, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tỉnh ủy Bến Tre long trọng tổ chức Lễ Kỷ niệm 110 năm Ngày sinh Đồng chí Huỳnh Tấn Phát (15/02/1913-15/02/2023), Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính cùng các đồng chí Lãnh đạo, Nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tham dự Lễ Kỷ niệm.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Có tài liệu ghi là Tân Hưng.
  2. ^ a b http://vienthongdanang.com.vn/vanhoa/detail.php?id=84&a=78&k=104[liên kết hỏng]
  3. ^ a b "Cố KTS Huỳnh Tấn Phát – nhà cách mạng nhà văn hóa - Tạp chí Kiến Trúc". Tạp chí Kiến trúc - Hội Kiến trúc sư Việt Nam. 28/05/2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2022. {{Chú thích web}}: |tên= thiếu |tên= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày= (trợ giúp)

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thủ tướng Việt Nam

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huỳnh Tấn Phát Kiến trúc sư - Chiến sĩ cách mạng Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2009 tại Wayback Machine
  • Huỳnh Tấn Phát (1913 – 1989) Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2009 tại Wayback Machine
Tiền nhiệm:không có Chủ tịch Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam(1969-1975) Kế nhiệm:không có vì hợp nhất 2 miền
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
Chủ tịch Ủy ban Trung ương lâm thời (1960 - 1962)
  • Phùng Văn Cung
Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa I (1962 - 1964)
Chủ tịch
  • Nguyễn Hữu Thọ
Phó Chủ tịch
  • Y Bih Aleo
  • Võ Chí Công
  • Phùng Văn Cung
  • Huỳnh Tấn Phát
  • Sơn Vọng (1962 - 1963)
Ban Thư ký
  • Nguyễn Văn Hiếu
  • Trần Nam Trung
Ủy viên
  • Phan Văn Đáng
  • Trần Bạch Đằng
  • Nguyễn Thị Định
  • Thích Thiện Hào
  • Trần Bửu Kiếm
  • Nguyễn Văn Ngợi
  • Lê Quang Thành
  • Nguyễn Hữu Thế
  • Đặng Trần Thi
Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa II (1964 - 1977)
Chủ tịch
  • Nguyễn Hữu Thọ
Phó Chủ tịch
  • Y Bih Aleo
  • Võ Chí Công
  • Phùng Văn Cung
  • Thích Thơm Mê Thế Nhêm (1964 - 1966)
  • Huỳnh Tấn Phát
  • Trần Nam Trung
Ban Thư ký
  • Huỳnh Tấn Phát (Tổng Thư ký)
  • Lê Văn Huân (Phó Tổng Thư ký)
  • Hồ Thu (Phó Tổng Thư ký)
  • Ung Ngọc Ky (Ủy viên)
  • Hồ Xuân Sơn (Ủy viên)
Ủy viên
  • Phan Văn Đáng
  • Trần Bạch Đằng
  • Nguyễn Thị Định
  • Thích Thiện Hào
  • Trần Bửu Kiếm
  • Nguyễn Văn Ngợi
  • Nguyễn Hữu Thế
  • Đặng Trần Thi
Tổ chức thành viên
Đảng
  • Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam
  • Đảng Dân chủ miền Nam Việt Nam
  • Đảng Xã hội cấp tiến miền Nam Việt Nam
Lực lượng vũ trang
  • Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam
Đoàn thể nhân dân
  • Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Hồ Chí Minh
  • Liên hiệp Công đoàn Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Hội Phụ nữ Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Hội Nông dân Giải phóng miền Nam Việt Nam
Báo chí
  • Thông tấn xã Giải phóng
  • Báo Giải phóng
Tổ chức xã hội
  • Hội Liên hiệp Thanh niên Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Hội Liên hiệp Sinh viên - Học sinh Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Hội Văn nghệ Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Hồng thập tự Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Hội Nhà giáo Yêu nước miền Nam Việt Nam
  • Hội Nhà báo Yêu nước và Dân chủ miền Nam Việt Nam
  • Phong trào Dân tộc Tự trị Tây Nguyên (còn gọi là Mặt trận Tây Nguyên Tự trị hoặc Ủy ban Dân tộc Tự trị Tây Nguyên)
  • Tổng hội Liên hiệp Hoa kiều Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Hội Những người Kháng chiến cũ ở miền Nam Việt Nam
  • Nhóm những người đấu tranh cho hòa bình thống nhất độc lập Tổ quốc Việt Nam
Tổ chức tôn giáo
  • Hội Lục Hòa Phật tử Việt Nam (đến năm 1969)
  • Hội Lục Hòa Tăng Việt Nam (đến năm 1969)
  • Giáo hội Phật giáo Cổ truyền Việt Nam (từ năm 1969)
  • Hội Đoàn kết Sư sãi Yêu nước Vùng Tây Nam Bộ
  • Hội Những người Công giáo kính Chúa Yêu nước Việt Nam
  • Hội Phục hưng thiểu số hiến dâng cho Hòa Hảo
  • Ban Củng cố chung sống hòa bình đạo Cao Đài
  • Cao Đài chi phái Tiên Thiên
Đối ngoại
  • Ủy ban Đoàn kết Á - Phi của miền Nam Việt Nam
  • Ủy ban Bảo vệ Hòa bình Thế giới của miền Nam Việt Nam
  • Ủy ban Nhân dân miền Nam Việt Nam Đoàn kết với Nhân dân Mỹ
  • Ủy ban Hòa bình Thế giới Nam Việt Nam
  • Ủy ban đoàn kết với nhân dân Mỹ Latin
  • Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Trung ương Cục miền Nam Việt Nam
  • Hội đồng Cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
  • Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Chủ tịch
  • Huỳnh Tấn Phát
Phó Chủ tịch
  • Phùng Văn Cung
  • Nguyễn Đóa
  • Nguyễn Văn Kiết
Các bộ và cơ quan ngang bộ
Phủ Chủ tịch Chính phủ
  • Bộ trưởng Trần Bửu KiếmThứ trưởng Ung Ngọc Ky
Bộ Giáo dục và Thanh niên
  • Bộ trưởng Nguyễn Văn Kiết (Phó Chủ tịch kiêm chức)Thứ trưởng Lê Văn ChiThứ trưởng Hồ Hữu Nhật
Bộ Kinh tế - Tài chánh
  • Bộ trưởng Cao Văn Bổn (1969 - 1971)Quyền Bộ trưởng Dương Kỳ Hiệp (1975 - 1976)Thứ trưởng Nguyễn Văn Triệu
Bộ Ngoại giao (CP72)
  • Bộ trưởng Nguyễn Thị BìnhThứ trưởng Lê Quang ChánhThứ trưởng Hoàng Bích Sơn
Bộ Nội vụ
  • Bộ trưởng Phùng Văn Cung (Phó Chủ tịch kiêm chức)Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Thương
Bộ Quốc phòng
  • Bộ trưởng Thượng tướng Trần Nam TrungThứ trưởng Nguyễn ChánhThứ trưởng Đồng Văn Cống
Bộ Thông tin - Văn hóa
  • Bộ trưởng Lưu Hữu PhướcThứ trưởng Hoàng Trọng Quy (Thanh Nghị)Thứ trưởng Lữ Phương
Bộ Tư pháp
  • Bộ trưởng Trương Như TảngThứ trưởng Lê Văn Thả
Bộ Y tế - Thương binh và Xã hội
  • Bộ trưởng Dương Quỳnh HoaThứ trưởng Hồ Văn HuêThứ trưởng Bùi Thị Mè
  • Trung ương Cục miền Nam Việt Nam
  • Hội đồng Cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
  • Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • x
  • t
  • s
Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Hoàng Quốc Việt (I: 1977 – 1983)
  • Huỳnh Tấn Phát (II: 1983 – 1988)
  • Nguyễn Hữu Thọ (III: 1988 – 1994)
  • Lê Quang Đạo (IV: 1994 – 1999)
  • Phạm Thế Duyệt (V, VI: 1999 – 2008)
  • Huỳnh Đảm (VI, VII: 2008 – 2013)
  • Nguyễn Thiện Nhân (VII, VIII: 2013 – 2017)
  • Trần Thanh Mẫn (VIII, IX: 2017 – 2021)
  • Đỗ Văn Chiến (IX, X: 2021 - 2025)
  • Bùi Thị Minh Hoài (X:2025-nay)
  • Chủ tịch danh dự: Tôn Đức Thắng (I)
  • Hoàng Quốc Việt (II, III)
  • Nguyễn Hữu Thọ (IV)
  • x
  • t
  • s
Thủ tướng Việt Nam
  • Hồ Chí Minh (1945–1955)
  • Huỳnh Thúc Kháng (1946)
  • Phạm Văn Đồng (1955–1987)
  • Huỳnh Tấn Phát (Miền Nam Việt Nam: 1969–1976)
  • Phạm Hùng (1987–1988)
  • Võ Văn Kiệt (1988)
  • Đỗ Mười (1988–1991)
  • Võ Văn Kiệt (1991–1997)
  • Phan Văn Khải (1997–2006)
  • Nguyễn Tấn Dũng (2006–2016)
  • Nguyễn Xuân Phúc (2016–2021)
  • Phạm Minh Chính (2021–)
In nghiêng: Quyền Chủ tịch hoặc tương đương
  • x
  • t
  • s
Phó Chủ tịch nước Việt Nam Việt Nam
  • Nguyễn Hải Thần (1945–1946)
  • Tôn Đức Thắng (1960–1969)
  • Nguyễn Lương Bằng (1969–1979)
  • Nguyễn Hữu Thọ (1976–1992)
  • Chu Huy Mân (1981–1986)
  • Xuân Thủy (1981–1982)
  • Lê Thanh Nghị (1982–1986)
  • Huỳnh Tấn Phát (1982–1989)
  • Nguyễn Quyết (1987–1992)
  • Đàm Quang Trung (1987–1992)
  • Lê Quang Đạo (1987–1992)
  • Nguyễn Thị Định (1987–1992)
  • Nguyễn Thị Bình (1992–2002)
  • Trương Mỹ Hoa (2002–2007)
  • Nguyễn Thị Doan (2007–2016)
  • Đặng Thị Ngọc Thịnh (2016–2021)
  • Võ Thị Ánh Xuân (2021–)
  • x
  • t
  • s
Người được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về Kiến trúc
Đợt 1 (1996)
  • Nguyễn Cao Luyện #
  • Hoàng Như Tiếp#
  • Huỳnh Tấn Phát#
Đợt 2 (2000)Không có
Đợt 3 (2007)Không có
Đợt 4 (2012)Không có
Đợt 5 (2017)Không có
Đợt 6 (2022)Không có
#: Được truy tặng giải thưởng sau khi qua đời.

Từ khóa » đảng Cờ Xanh