Ibrahima Konaté – Wikipedia Tiếng Việt

Ibrahima Konaté
Konaté thi đấu trong màu áo Liverpool vào năm 2021
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ibrahima Konaté[1]
Ngày sinh 25 tháng 5, 1999 (26 tuổi)[2]
Nơi sinh Paris, Pháp
Chiều cao 1,94 m (6 ft 4 in)[3]
Vị trí Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay Liverpool
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2009–2014 Paris FC
2014–2017 Sochaux
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2017 Sochaux B 9 (1)
2017 Sochaux 12 (1)
2017–2021 RB Leipzig 66 (2)
2021– Liverpool 103 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2014–2015 U-16 Pháp 12 (1)
2015–2016 U-17 Pháp 7 (0)
2017 U-19 Pháp 1 (0)
2018 U-20 Pháp 1 (0)
2019–2021 U-21 Pháp 13 (0)
2022– Pháp 26 (0)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Pháp
Bóng đá nam
FIFA World Cup
Á quân Qatar 2022
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 9 năm 2024‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 11 năm 2025

Ibrahima Konaté (sinh ngày 25 tháng 5 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Liverpool tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.[4]

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Konaté lớn lên ở Quận 11, Paris và chơi khi còn là một thiếu niên cho các đội trẻ của Paris FC.[5] Khi 14 tuổi, anh đến F.C. Sochaux-Montbéliard và gia nhập học viện nội trú của họ ở tuổi 15.[6] Anh bắt đầu sự nghiệp của mình ở vị trí tiền đạo, sau đó được kéo xuống đá ở vị trí tiền vệ trụ trước khi chuyển xuống trung tâm hàng thủ.[5]

Sochaux

[sửa | sửa mã nguồn]

Konaté có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Sochaux trong trận thua 0-1 tại Ligue 2 trước Auxerre vào ngày 7 tháng 2 năm 2017, ở tuổi 17.[7]

RB Leipzig

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau một mùa giải ra mắt thành công, với 12 trận và 1 bàn thắng trong nửa mùa giải, Konaté gia nhập RB Leipzig tại Bundesliga vào ngày 12 tháng 6 năm 2017 theo một bản hợp đồng 5 năm dưới dạng chuyển nhượng tự do.[6][8][9] Konaté ghi bàn thắng đầu tiên cho Leipzig trong chiến thắng 4-0 trước Fortuna Düsseldorf.[10]

Liverpool

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 28 tháng 5 năm 2021, Liverpool thông báo rằng họ đã đạt được thỏa thuận với RB Leipzig để mua Konaté vào ngày 1 tháng 7, trong khi chờ thông quan quốc tế và giấy phép lao động được cấp.[11] Câu lạc bộ đã đồng ý các điều khoản cá nhân với cầu thủ vào tháng 4 năm 2021[4] và kích hoạt điều khoản giải phóng khoảng 36 triệu bảng vào tháng 5 năm 2021.[12] Anh ra mắt Liverpool trong chiến thắng 3-0 trước Crystal Palace tại vòng 5 Premier League.

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Pháp, Konaté là người gốc Mali.[13] Anh đại diện cho lứa trẻ Pháp trên các đấu trường quốc tế.

Phong cách thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Konaté được so sánh với Virgil van Dijk do cùng vị trí thi đấu, khả năng tắc bóng, tốc độ và sức mạnh.[6][14] Guido Schafer nói rằng: "Cậu ấy cao, nhanh nhẹn, kỹ thuật tốt và hơi giống Virgil van Dijk... Cậu ấy có tiềm năng rất cao. Cậu ấy là một vận động viên tuyệt vời, cậu ấy có tốc độ tốt và không có những pha tắc bóng ngớ ngẩn - cậu ấy là một cầu thủ thông minh."[14] Konaté cũng nổi tiếng với khả năng chuyền bóng và tranh chấp trên không.[14]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 25 tháng 5 năm 2025 Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sochaux II 2016–17[15] CFA 2 9 1 9 1
Sochaux 2016–17[15] Ligue 2 12 1 0 0 1 0 13 1
RB Leipzig 2017–18[15] Bundesliga 16 0 0 0 4[c] 0 20 0
2018–19[15] 28 1 6 0 9[c] 2 43 3
2019–20[15] 8 0 1 0 2[d] 0 11 0
2020–21[15] 14 1 1 0 6[d] 0 21 1
Tổng cộng 66 2 8 0 21 2 95 4
Liverpool 2021–22[16] Premier League 11 0 6 1 4 0 8[d] 2 29 3
2022–23[17] 18 0 3 0 0 0 3[d] 0 0 0 24 0
2023–24[18] 22 0 3 0 5 0 7[c] 0 37 0
2024–25[19] 31 1 0 0 4 0 7[d] 1 42 2
2025–26[20] 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 82 1 12 1 13 0 25 3 0 0 132 5
Tổng cộng sự nghiệp 169 5 20 1 14 0 46 5 0 0 249 11
  1. ^ Bao gồm DFB-Pokal, FA Cup
  2. ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
  3. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 16 tháng 11 năm 2025[21] Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2022 7 0
2023 6 0
2024 8 0
2025 5 0
Tổng cộng 26 0

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Liverpool

  • Premier League: 2024–25
  • FA Cup: 2021–22
  • EFL Cup: 2021–22, 2023–24
  • FA Community Shield: 2022
  • UEFA Champions League á quân: 2021–22

Pháp

  • FIFA World Cup á quân: 2022[22]
  • UEFA Nations League hạng ba: 2024–25[23]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Ibrahima Konaté". Bundesliga. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2020.
  2. ^ "Ibrahima Konate - Player Profile". Bundesliga. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
  3. ^ "Ibrahima Konaté". Fédération Française de Football. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2021.
  4. ^ a b "Liverpool seal £36m deal for RB Leipzig defender Ibrahima Konaté". Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2021.
  5. ^ a b Julien Laurens (ngày 28 tháng 5 năm 2021). "Ibrahima Konate's move to Liverpool is just reward for the hard-working French U-21 star". ESPN.com (bằng tiếng Anh).
  6. ^ a b c "Who is Ibrahima Konate?". Bundesliga. ngày 28 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
  7. ^ "LFP.fr - Ligue de Football Professionnel - Domino's Ligue 2 - Saison 2016/2017 - 24ème journée - FC Sochaux-Montbéliard / AJ Auxerre". www.lfp.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2021.
  8. ^ "RB Leipzig land French talent Ibrahima Konate - bundesliga.com". bundesliga.com - the official Bundesliga website. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2021.
  9. ^ "RasenBallsport Leipzig - Neuzugang-Ibrahima-Konate". redbulls. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2021.
  10. ^ "Fortuna Dusseldorf v RB Leipzig Live Commentary & Result, 27/01/2019, Bundesliga". Goal. ngày 27 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
  11. ^ "Liverpool agree deal for Konaté". BBC Sport. ngày 28 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
  12. ^ Reddy, Melissa (ngày 28 tháng 5 năm 2021). "Ibrahima Konate: Liverpool close to sealing transfer after triggering RB Leipzig defender's release clause". The Independent. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2021.
  13. ^ Touré, Noyine (ngày 7 tháng 2 năm 2019). "Ibrahima Konaté affole l'Europe". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2021.
  14. ^ a b c Alex Young (ngày 29 tháng 3 năm 2021). "Who is Ibrahima Konaté: Liverpool target is 'the new Virgil van Dijk' but has worrying injury record". The Evening Standard. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
  15. ^ a b c d e f "I. Konaté: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  16. ^ "Trận thi đấu của Ibrahima Konate trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  17. ^ "Trận thi đấu của Ibrahima Konate trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  18. ^ "Trận thi đấu của Ibrahima Konate trong 2023/2024". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
  19. ^ "Trận thi đấu của Ibrahima Konate trong 2024/2025". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
  20. ^ "Trận thi đấu của Ibrahima Konate trong 2025/2026". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
  21. ^ "Ibrahima Konaté: Internationals". worldfootball.net. HEIM:SPIEL. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
  22. ^ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 12 năm 2022). "Argentina 3–3 France". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  23. ^ "Germany 0–2 France report: Kylian Mbappé scores landmark goal as Les Bleus clinch Nations League third place". UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Ibrahima Konaté.
  • Ibrahima Konaté – Thành tích thi đấu tại UEFA Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • x
  • t
  • s
Liverpool F.C. – đội hình hiện tại
  • Alisson
  • Gomez
  • Endō
  • Van Dijk (c)
  • Konaté
  • Kerkez
  • Wirtz
  • Szoboszlai
  • Isak
  • 10 Mac Allister
  • 11 Salah
  • 12 Bradley
  • 14 Chiesa
  • 15 Leoni
  • 17 Jones
  • 18 Gakpo
  • 22 Ekitike
  • 25 Mamardashvili
  • 26 Robertson
  • 28 Woodman
  • 30 Frimpong
  • 38 Gravenberch
  • 41 Pécsi
  • 42 Nyoni
  • 43 Bajcetic
  • 46 Williams
  • 47 Ramsay
  • 53 McConnell
  • 73 Ngumoha
  • 95 Davies
  • Huấn luyện viên: Slot
Đội hình Pháp
  • x
  • t
  • s
Đội hình PhápGiải vô địch bóng đá thế giới 2022 – Á quân
  • Lloris (c)
  • Pavard
  • Disasi
  • Varane
  • Koundé
  • Guendouzi
  • Griezmann
  • Tchouaméni
  • Giroud
  • 10 Mbappé
  • 11 Dembélé
  • 12 Kolo Muani
  • 13 Fofana
  • 14 Rabiot
  • 15 Veretout
  • 16 Mandanda
  • 17 Saliba
  • 18 Upamecano
  • 19 Benzema
  • 20 Coman
  • 21 L. Hernandez
  • 22 T. Hernandez
  • 23 Areola
  • 24 Konaté
  • 25 Camavinga
  • 26 Thuram
  • Huấn luyện viên: Deschamps
Pháp
  • x
  • t
  • s
Đội hình PhápBán kết Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
  • Samba
  • Pavard
  • Clauss
  • Upamecano
  • Koundé
  • Camavinga
  • Griezmann
  • Tchouaméni
  • Giroud
  • 10 Mbappé (c)
  • 11 Dembélé
  • 12 Kolo Muani
  • 13 Kanté
  • 14 Rabiot
  • 15 Thuram
  • 16 Maignan
  • 17 Saliba
  • 18 Zaïre-Emery
  • 19 Fofana
  • 20 Coman
  • 21 Mendy
  • 22 Hernandez
  • 23 Areola
  • 24 Konaté
  • 25 Barcola
  • Huấn luyện viên: Deschamps
Pháp

Từ khóa » Trung Vệ Konate