Ibutop 50mg, Trị Những Triệu Chứng Gây Ra Bởi Viêm Dạ Dày Mạn

Nội dung chính

  • Công dụng của Thuốc Ibutop 50mg
  • Thành phần của Thuốc Ibutop 50mg
  • Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ibutop 50mg
  • Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ibutop 50mg
  • Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Ibutop 50mg
  • Sử dụng thuốc Ibutop 50mg cho phụ nữ có thai và cho con bú
  • Ảnh hưởng của Thuốc Ibutop 50mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
  • Tương tác, tương kỵ của thuốc Ibutop 50mg
  • Tác dụng phụ của thuốc Ibutop 50mg
  • Quá liều và cách xử trí
  • Khi nào cần tham vấn bác sỹ
  • Đặc tính dược lực học
  • Đặc tính dược động học
  • Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
  • Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ibutop 50mg
  • Lý do nên mua Ibutop 50mg tại nhà thuốc
  • Hướng dẫn bảo quản
  • Thời hạn sử dụng Thuốc Ibutop 50mg
  • Quy cách đóng gói sản phẩm
  • Thuốc Ibutop 50mg mua ở đâu
  • Đơn vị chia sẻ thông tin
  • Thuốc Ibutop 50mg giá bao nhiêu
  • Giấy phép từ Bộ Y Tế
  • Đơn vị sản xuất và thương mại
  • Xuất xứ

Công dụng của Thuốc Ibutop 50mg

Ibutop 50mg được chỉ định chữa trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Ibutop 50mg

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất:

Itoprid HCI 50mg

Tá dược:

Lactose monohydrat, tinh bột ngô, natri crosscarmellose, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat, opadry II white.

Ibutop 50mg, trị những triệu chứng gây ra bởi viêm dạ dày mạn
Ibutop 50mg, trị những triệu chứng gây ra bởi viêm dạ dày mạn

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ibutop 50mg

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách sử dụng: 

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng tham khảo:

Liều uống thông thường cho người lớn là 150 mg itoprid hydrochlorid (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Ibutop 50mg

Algelstad, điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày, loét dạ dày – tá tràng Công dụng của Thuốc Algelstad Algelstad được chỉ định điều trị viêm thực quản,... 0

Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

Cảnh báo và thận trong khi sử dụng Thuốc Ibutop 50mg

Trong quá trình sử dụng Ibutop 50mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin.

Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày-ruột.

Sử dụng thuốc cho người cao tuổi:

Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những tác dụng không mong muốn dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Sử dụng trong nhi khoa:

Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được xác định (Còn có ít bằng chứng lâm sàng).

Sử dụng thuốc Ibutop 50mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).

Phụ nữ cho con bú:

Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú điều trị. Đã có báo cáo cho thấy itoprid hydrochlorid được bài tiết qua sữa ở những thí nghiệm trên động vật (chuột cống).

Ảnh hưởng của Thuốc Ibutop 50mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn như chóng mặt có thể xảy ra. Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm xuống.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Ibutop 50mg

Tương tác giữa thuốc Ibutop 50mg với các thuốc khác

Nên lưu ý khi dùng kết hợp IBUTOP với những thuốc sau: Dùng đổng thời itoprid hydrochlorid với các thuốc kháng cholinergic như: Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromide,… có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày-ruột của itoprid (tác dụng cholinergic), do tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của itoprid.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Ibutop 50mg

Trong quá trình sử dụng Ibutop 50mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tại thời điểm thuốc gốc được cấp phép lưu hành tại Nhật:

Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 14 (2,45%) trên 572 bệnh nhân (19 trường hợp, 3,32%). Tác dụng không mong muốn chủ yếu là tiêu chảy (4 trường hợp; 0,7%), đau đầu (2 trường hợp; 0,35%), đau bụng (2 trường hợp, 0,35%). Những bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là giảm bạch cầu (4 trường hợp), tăng prolactin (2 trường hợp),…

Tại thời điểm đánh giá lại:

Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 74 (1,25%) trên 5913 bệnh nhân (104 trường hợp; 1,76%). Những tác dụng không mong muốn chính có bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là tiêu chảy (13 trường hợp; 0,22%), đau bụng (8 trường hợp; 0,14%), táo bón (8 trường hợp; 0,14%), tăng AST (GOT) (8 trường hợp; 0,14%), tăng ALT (GPT) (8 trường hợp; 0,14%)…..

Những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng

Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nêu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi…. nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và y-GTP … có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

Những tác dụng khống mong muốn khác (AR):

0,1%AR5% AR <0,1% Tỉ lệ mắc chưa biết (1)
Quá mẫn (2) Phát ban, mẫn đỏ, ngứa…
Triệu chứng ngoại tháp (2) Run rẩy…
Nội tiết (2) Tăng prolactin,… Chứng to vú ở đàn ông
Huyết học (2) Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu…
Đuờng tiêu hóa Tiêu chảy, táo bón, đau bụng… Buồn nôn, tăng tiết nước bọt…
Tâm thần Đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt…
Gan Tăng AST (GOT), tăng ALT (GPT)… Tăng γ-GTP, tăng Al-P,…
Thận Tăng BUN, tăng creatinin…
Các loại khác Đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi…

Ghi chú:

(1) Tỉ lệ mắc chưa được biết do đây là những báo cáo tự phát

(2) Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào được phát hiện, nên có những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như ngưng dùng thuốc…

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều ở người. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, các biện pháp thông thường như rửa dạ dày và điều trị triệu chứng nên được áp dụng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng:

Itoprid hydrochlorid làm tăng sự giải phóng acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể D2 dopamin, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được giải phóng qua việc ức chế acetylcholin esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày-ruột.

Làm tăng nhu động dạ dày-ruột:

Làm tăng nhu động dạ dày. Itoprid hydrochlorid làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều.

Tăng khả năng làm rỗng dạ dày. Itoprid hydrochlorid làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cống.

Làm giảm nôn:

Itoprid hydrochlorid ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomorphin, tác dụng này phụ thuộc vào liều.

Đặc tính dược động học

Nồng độ trong huyết thanh:

Nồng độ trong huyết thanh và những thông số dược động học ở người lớn khỏe mạnh, sau một liều đơn uống 50 mg itoprid hydrochlorid lúc đói đuợc chỉ rõ bảng 1:

Bảng 1: Các thông số dược động học

Liều (mg) Cmax (µg/mL) Tmax (giờ) AUC0- ∞ (µg.giờ/mL) T1/2β (giờ)
50mg 0,28 ± 0,02 0,58 ± 0,08 0,75 ± 0,05 5,77 ± 0,33

Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, n = 6

Phân bố:

Kết quả thu được từ những thí nghiệm trên động vật

Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5 mg/kg 14C-itoprid hydrochlorid ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít.

Khi đưa 14C-itoprid hydrochlorid với liều 5 mg/kg vào tá tràng chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu.

Sự bài tiết qua sữa: khi dùng liều uống 5 mg/kg 14C-itoprid hydrochlorid cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2.

Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100 mg itoprid hydrochlorid cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.

Chuyển hóa và thải trừ:

Ở liều uống đơn 100 mg itoprid hydrochlorid dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể.

Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoặc flavin monooxygenase (FM0) của người, cho thấy FM01 và FM03 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Hoạt chất Itoprid HCI đã được làm rõ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Ibutop 50mg

  • Không nên dùng Thuốc Ibutop 50mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Lý do nên mua Ibutop 50mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Ibutop 50mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Thuốc Ibutop 50mg mua ở đâu

Thuốc Ibutop 50mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Ibutop 50mg giá bao nhiêu

Thuốc Ibutop 50mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 2 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25232-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm OPV.

Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp, Biên Hòa II, Phường An Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam

Từ khóa » Tác Dụng Phụ Của Thuốc Ibutop