Ii. Binh-khí Cổ-truyền Thập-bát Ban Võ-nghệ - Võ-Trận Đại-Việt

Thành-ngữ « Thập-Bát Ban Võ-Nghệ » đã có từ thời Trung-Đại ; nó bao gồm phương-cách sử-dụng Binh-Khí Trung-Cổ.

Thời Nhà Tống (960 - 1279), thành-ngữ « Thập-Bát Ban Võ-Nghệ » cũng đã được nhắc đến trong «Trương-Hiệp Trạng-Nguyên» (張 協 狀 元), nhưng tới thời Nhà Minh (1368 - 1644), người ta mới thấy Tạ-Triệu-Chiết (藉 肇 浙) liệt-kê trong « Ngũ Tạp Trở» (五 雜 俎) mười tám môn binh-khí, đó là : 01 - Cung ; 02 - Nỏ ; 03 - Thương ; 04 - Ðao ; 05 - Kiếm ; 06 - Mâu ; 07 - Thuẫn ; 08 - Phủ ; 09 - Việt ; 10 - Kích ; 11 - Tiên ; 12 - Giản ; 13 - Qua-Bút ; 14 - Thù ; 15 - Câu ; 16 - Bả-Ðầu ; 17 - Miên-Thằng Sáo-Tác ; 18 - Bạch-Ðả (Tay không).

Thời Nhà Thanh (1644-1912), có Chử-Nhân-Hoạch ( 渚 人 矱 ) cũng có đề-cập tới « Thập-Bát Ban Võ-Nghệ » trong sách « Kiên Hồ Tập » (肩 乎 集).

Theo Sư-Trưởng Trương-Thanh-Đăng, « Thập-Bát Ban Võ-Nghệ » của Đại-Việt gồm có : 01 - Cung, Ná, Nỏ ; 02 - Siêu ; 03 - Đao ; 04 - Thương, Dáo, Mác, Lao ; 05 - Kiếm (Độc-Kiếm & Song-Kiếm) ; 06 - Xà-Mâu ; 07 - Lăng-Khiên (Thuẫn) ; 08 - Song-Phủ ; 09 - Độc-Phủ (còn gọi là Đại-Phủ hay Việt-Phủ) ; 10 - Kích ; 11 - Roi Trường & Roi Đoản ; 12 - Độc-Giản & Song-Giản ; 13 - Đại-Chùy & Song-Chùy ; 14 - Đinh-Ba ; 15 - Đoản-Côn & Tề-Mi-Côn & Trường-Côn ; 16 - Bừa Cào ; 17 - Dây ; 18 - Hai Bàn Tay Không.

Từ khóa » Khải Kiếm Mâu Nỏ Kích