II. Tự Luận:
Có thể bạn quan tâm


Tìm kiếm với hình ảnh
Vui lòng chỉ chọn một câu hỏi
Tìm đáp án
Đăng nhập- |
- Đăng ký


Hoidap247.com Nhanh chóng, chính xác
Hãy đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí!
Đăng nhậpĐăng ký

Lưu vào
+
Danh mục mới


- tranbaoyen230608

- Chưa có nhóm
- Trả lời
30
- Điểm
800
- Cảm ơn
15
- Tin Học
- Lớp 8
- 60 điểm
- tranbaoyen230608 - 20:07:03 12/03/2022
- Hỏi chi tiết
Báo vi phạm
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5* nếu câu trả lời hữu ích nhé!
TRẢ LỜI
- lehuan020180

- Chưa có nhóm
- Trả lời
4
- Điểm
22
- Cảm ơn
1
- lehuan020180
- 12/03/2022

Câu 1:Phân biệt ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ máy. Kể tên một số ngôn ngữ lập trình. Khái niệm chương trình dịch.- Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất dành cho máy tính, nó gồm các dãy bit gồm 2 kí hiệu 0 và 1. Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.* Ưu điểm: máy tính có thể hiểu và thực hiện được ngay.* Nhược điểm: tốn nhiều thời gian và công sức để viết chương trình.- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.* Ưu điểm: tốn ít thời gian và công sức để viết chương trình.* Nhược điểm: máy tính sẽ không thể hiểu và thực hiện được.- Một số ngôn ngữ lập trình như: C, Java, Basic, Pascal,...- Chương trình dịch là chương trình chuyển đổi các câu lệnh viết bằng ngôn ngữ lập trình sang các câu lệnh viết bằng ngôn ngữ máy.Câu 2: Trình bày các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình, từ khóa, tên.Kể tên một số từ khóa đã học.- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 2 thành phần cơ bản:* Bảng chữ cái:- Các chữ cái tiếng Anh: A->Z và a->z - Các chữ số: 0->9- Các kí tự khác: + Dấu phép toán: + ; - ; * ; / + Các kí hiệu: @ ; $ ; ( ; ) ; ...* Các quy tắc:- Mỗi câu lệnh trong chương trình đều có quy tắc quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng.- Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa nhất định.- Từ khóa: là những từ dành riêng, không sử dụng bất kì mục đích nào khácngoài mục đích sử dụng mà ngôn ngữ lập trình quy định.- Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một số từ khóa nhất định.- Tên: dùng để phân biệt và nhận biết đại lượng và các đối tượng trong chương trình.- Tên gồm có 2 loại: + Tên chuẩn. + Tên do người lập trình đặt.- Một số từ khóa đã học:Program: từ khóa dùng để khai báo tên chương trình.Uses: từ khóa dùng để khai báo tên thư viện.Begin, End: các từ khóa dùng để thông báo bắt đầu và kết thúc chương trình.Câu 3: Trình bày cấu trúc chung của một chương trìnhCấu trúc chunh của một chương trình gồm 2 phần: - Phần khai báo và phần thân chương trình.a) Phần khai báo:- Gồm các câu lệnh dùng để khai báo.+ Khai báo tên chương trình (sử dụng từ khóa Program).+ Khai báo tên thư viện (sử dụng từ khóa Uses).+ Khai báo tên hằng (sử dụng từ khóa Const).+ Khai báo tên biến (sử dụng từ khóa Var).* Phần khai báo là phần không bắt buộc.b) Phần thân chương trình:- Gồm các câu lệnh được đặt trong cặp từ khóa Begin... End.* Phần thân chương trình là phần bắt buộc phải có trong chương trình.Câu 4: Trình bày các kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal, các phép toán trên kiểu số nguyên, số thực, các phép so sánh.- Một số kiểu dữ liệu cơ bản sử dụng trong ngôn ngữ lập trình là:+ Kiểu số nguyên (tên trong ngôn ngữ lập trình là: Integer)+ Kiểu số thực (tên trong ngôn ngữ lập trình là: Real)+ Kiểu kí tự (tên trong ngôn ngữ lập trình là: Char)+ Kiểu xâu kí tự (tên trong ngôn ngữ lập trình là: String)- Các phép toán trên kiểu số nguyên là:+ Phép cộng: + + Phép trừ: - + Phép nhân: *+ Phép chia: / + Chia lấy phần dư: mod + Chia lấy phần nguyên: div- Các phép toán trên kiểu số thực là:+ Phép cộng: + + Phép trừ: - + Phép nhân: * + Phép chia: /- Các phép so sánh là:+ Lớn hơn: > + Bé hơn: < + Bằng: =+ Lớn hơn hoặc bằng: >= + Bé hơn hoặc bằng: <= + Khác: < >Câu 5: Trình bày cú pháp và chức năng của câu lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím và thông báo kết quả ra màn hình. Cho ví dụ.- Cú pháp của câu lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím: Read(<biến 1>,<biến 2>,…………); Readln(<biến 1>, <biến 2>,……..);Trong đó: Các biến có thể là tên của 1 biến hay nhiều biến(giữa các biến ngăn cách nhau bởi dấu phẩy)Chức năng: dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím. Vd: Readln(a); Readln(b);- Cú pháp của câu lệnh thông báo kết quả ra màn hình: Write(<tham số 1>, <tham số 2>,..., <tham số n>); Writeln(<tham số 1>, <tham số 2>, ..., <tham số n>);Trong đó: tham số có thể là tên biến, tên hằng, biểu thức hoặc xâu kí tự,……Chức năng: dùng để thông báo kết quả ra màn hình.Vd: Write(‘a=’, a);
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Cảm ơn
Báo vi phạm


- tungtran3042

- Chưa có nhóm
- Trả lời
1236
- Điểm
24281
- Cảm ơn
622
- tungtran3042
- 12/03/2022

Câu 1:Phân biệt ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ máy. Kể tên một số ngôn ngữ lập trình. Khái niệm chương trình dịch.- Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất dành cho máy tính, nó gồm các dãy bit gồm 2 kí hiệu 0 và 1. Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.* Ưu điểm: máy tính có thể hiểu và thực hiện được ngay.* Nhược điểm: tốn nhiều thời gian và công sức để viết chương trình.- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.* Ưu điểm: tốn ít thời gian và công sức để viết chương trình.* Nhược điểm: máy tính sẽ không thể hiểu và thực hiện được.- Một số ngôn ngữ lập trình như: C, Java, Basic, Pascal,...- Chương trình dịch là chương trình chuyển đổi các câu lệnh viết bằng ngôn ngữ lập trình sang các câu lệnh viết bằng ngôn ngữ máy.Câu 2: Trình bày các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình, từ khóa, tên.Kể tên một số từ khóa đã học.- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 2 thành phần cơ bản:* Bảng chữ cái:- Các chữ cái tiếng Anh: A->Z và a->z - Các chữ số: 0->9- Các kí tự khác: + Dấu phép toán: + ; - ; * ; / + Các kí hiệu: @ ; $ ; ( ; ) ; ...* Các quy tắc:- Mỗi câu lệnh trong chương trình đều có quy tắc quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng.- Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa nhất định.- Từ khóa: là những từ dành riêng, không sử dụng bất kì mục đích nào khácngoài mục đích sử dụng mà ngôn ngữ lập trình quy định.- Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một số từ khóa nhất định.- Tên: dùng để phân biệt và nhận biết đại lượng và các đối tượng trong chương trình.- Tên gồm có 2 loại: + Tên chuẩn. + Tên do người lập trình đặt.- Một số từ khóa đã học:Program: từ khóa dùng để khai báo tên chương trình.Uses: từ khóa dùng để khai báo tên thư viện.Begin, End: các từ khóa dùng để thông báo bắt đầu và kết thúc chương trình.Câu 3: Trình bày cấu trúc chung của một chương trìnhCấu trúc chunh của một chương trình gồm 2 phần: - Phần khai báo và phần thân chương trình.a) Phần khai báo:- Gồm các câu lệnh dùng để khai báo.+ Khai báo tên chương trình (sử dụng từ khóa Program).+ Khai báo tên thư viện (sử dụng từ khóa Uses).+ Khai báo tên hằng (sử dụng từ khóa Const).+ Khai báo tên biến (sử dụng từ khóa Var).* Phần khai báo là phần không bắt buộc.b) Phần thân chương trình:- Gồm các câu lệnh được đặt trong cặp từ khóa Begin... End.* Phần thân chương trình là phần bắt buộc phải có trong chương trình.Câu 4: Trình bày các kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal, các phép toán trên kiểu số nguyên, số thực, các phép so sánh.- Một số kiểu dữ liệu cơ bản sử dụng trong ngôn ngữ lập trình là:+ Kiểu số nguyên (tên trong ngôn ngữ lập trình là: Integer)+ Kiểu số thực (tên trong ngôn ngữ lập trình là: Real)+ Kiểu kí tự (tên trong ngôn ngữ lập trình là: Char)+ Kiểu xâu kí tự (tên trong ngôn ngữ lập trình là: String)- Các phép toán trên kiểu số nguyên là:+ Phép cộng: + + Phép trừ: - + Phép nhân: *+ Phép chia: / + Chia lấy phần dư: mod + Chia lấy phần nguyên: div- Các phép toán trên kiểu số thực là:+ Phép cộng: + + Phép trừ: - + Phép nhân: * + Phép chia: /- Các phép so sánh là:+ Lớn hơn: > + Bé hơn: < + Bằng: =+ Lớn hơn hoặc bằng: >= + Bé hơn hoặc bằng: <= + Khác: < >Câu 5: Trình bày cú pháp và chức năng của câu lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím và thông báo kết quả ra màn hình. Cho ví dụ.- Cú pháp của câu lệnh nhập dữ liệu từ bàn phím: Read(<biến 1>,<biến 2>,…………); Readln(<biến 1>, <biến 2>,……..);Trong đó: Các biến có thể là tên của 1 biến hay nhiều biến(giữa các biến ngăn cách nhau bởi dấu phẩy)Chức năng: dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím. Vd: Readln(a); Readln(b);- Cú pháp của câu lệnh thông báo kết quả ra màn hình: Write(<tham số 1>, <tham số 2>,..., <tham số n>); Writeln(<tham số 1>, <tham số 2>, ..., <tham số n>);Trong đó: tham số có thể là tên biến, tên hằng, biểu thức hoặc xâu kí tự,……Chức năng: dùng để thông báo kết quả ra màn hình.Vd: Write(‘a=’, a);
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Cảm ơn
Báo vi phạm
Bạn muốn hỏi điều gì?
Tham Gia Group Dành Cho Lớp 8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

Bảng tin
Bạn muốn hỏi điều gì?
Lý do báo cáo vi phạm?
Gửi yêu cầu Hủy

Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần Công nghệ Giáo dục Thành Phát
Tải ứng dụng


- Hướng dẫn sử dụng
- Điều khoản sử dụng
- Nội quy hoidap247
- Góp ý
Inbox: m.me/hoidap247online
Trụ sở: Tầng 7, Tòa Intracom, số 82 Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội.
Từ khóa » Khai Báo Biến Trong Chương Trình Em Sử Dụng Từ Khóa
-
Khai Báo Biến Trong Chương Trình, Em Sử Dụng Từ Khóa Nào?
-
Để Khai Báo Biến Trong Chương Trình, Em Sử Dụng Từ Khóa Nào?
-
Trong Pascal, Từ Khóa để Khai Báo Biến Là Const
-
Để Khai Báo Biến Trong Chương Trình Em Sử Dụng Từ Khóa Nào Sau đây
-
Trong Pascal, Từ Khóa để Khai Báo Biến Là: A. Const B. Begin C. Var ...
-
Mỗi Chương Trình Có Mây Từ Khóa để Khai Báo Biến,khai Báo Hằng?
-
Biến Và Cách Khai Báo Của Pascal - Thủ Thuật
-
Trong Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal, Từ Khóa VAR Dùng để: A. Khai Báo ...
-
Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
-
Trắc Nghiệm Tin 11 Bài 5: Khai Báo Biến (có đáp án)
-
Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Trong Chương Trình
-
Từ Khóa Dùng để Khai Báo Là? - Luật Hoàng Phi
-
Từ Khóa Khai Báo Thư Viện