*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia
Tên người này tuân theo phong tục tên gọi Tây Ban Nha; họ thứ nhất hay họ cha là Casillas và họ thứ hai hay họ mẹ là Fernández.
Iker Casillas Fernández sinh ngày 20 tháng 5 năm 1981 tại Madrid, là một cựu thủ môn người Tây Ban Nha và là một huyền thoại của câu lạc bộ Real Madrid của La Liga. Iker Casillas là thủ môn xuất sắc nhất thế giới các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 theo bình chọn của FIFPRO. Anh được biết đến là một trong những thủ môn xuất sắc nhất lịch sử bóng đá thế giới cũng như bóng đá đương đại.[3]
Trong giai đoạn sự nghiệp đỉnh cao, anh đã cùng câu lạc bộ Real Madrid đoạt nhiều danh hiệu lớn ở cả trong nước và quốc tế.
Bên cạnh đó, anh cũng là nhân tố rất quan trọng giúp Tây Ban Nha mang về 3 chức vô địch Euro 2008, World Cup 2010 và Euro 2012 cho quê hương. Anh đã được đề cử để trở thành cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu cũng như thế giới vào năm 2008. Ngày 4 tháng 8 năm 2020, Iker Casillas chính thức giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế sau 30 năm thi đấu chuyên nghiệp.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]
Casillas đã bắt đầu trong đội hình trẻ của Real Madrid trong mùa 1990-91. Ngày 27 tháng 11 năm 1997 ở tuổi 16 anh lần đầu tiên được gọi lên đội hình chính trong trận đối mặt với Rosenborg tại Champions League, nhưng đã không được ra sân cho đến mùa giải 1998-1999, mùa giải anh ra mắt ở đội một, và làm thủ môn dự bị cho Bodo Illgner. Đến mùa tiếp theo, anh đẩy Illgner lên băng ghế dự bị và trở thành sự lựa chọn số một. Năm 2000, anh trở thành thủ môn trẻ nhất từng chơi ở Champions League khi Real Madrid đánh bại Valencia ở chung kết 3-0 và lên ngôi vô địch, chỉ bốn ngày sau khi sinh nhật thứ mười chín.
Casillas bị mất vị trí của mình cho César Sánchez sau sự thể hiện kém trong thời gian chuẩn bị mùa giải 2001-02, nhưng tìm lại chính mình khi Sánchez bị một chấn thương ở những phút cuối cùng trong trận chung kết Champions League năm 2002. Casillas vào sân thay người và đã thi đấu xuất sắc khi anh đã giúp Real Madrid giành lại danh hiệu La Liga lần 31 của họ và chỉ bị thủng lưới 32 bàn thắng trong 36 trận đấu để giành giải thưởng cá nhân Zamora Trophy. Ngày 14 Tháng Hai 2008, Casillas và đội trưởng Raúl González đã được trao hợp đồng mới. Casillas đã ký gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ cho đến năm 2017, với một điều khoản mở rộng, nếu anh chơi 30 trận đấu trong mùa giải cuối cùng của hợp đồng và điều khoản mua lại 113 triệu bảng. Phong độ xuất sắc mang về cho anh một vị trí trong đội hình tiêu biểu mùa giải của UEFA của lần thứ hai.
Năm 2015, sau 25 năm ở Real Madrid, anh đến đầu quân cho FC Porto.
Thi đấu quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Casillas ra mắt đội trẻ U-17 quốc gia ở tuổi 16, là cầu thủ trẻ nhất trong đội hình Tây Ban Nha tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới. Hai năm sau, Casillas tiếp tục giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới và Cúp UEFA Meridian.
Casillas ăn mừng chức vô địch Euro 2012
Casillas không được sử dụng tại Euro 2000. Anh được chọn vào danh sách Đội tuyển Tây Ban Nha tham dự World Cup 2002. Ban đầu là để dự bị cho Santiago Cañizares.Thật trùng hợp khi Santiago Cañizares dính chấn thương và rút lui khỏi giải đấu, Casillas trở thành thủ môn số một của Tây Ban Nha. Anh đóng một vai trò quan trọng trong quá tình tiến bước của Tây Ban Nha ở Giải bóng đá vô địch thế giới 2002 khi có hai pha cứu thua hai quả penalty ở vòng 1/16 với Cộng hòa Ireland.
Ở vòng sơ loại Euro 2004, Casillas chỉ để thủng lưới 4 bàn. Giữ sạch lưới trong cả chặng thứ hai, và là thủ môn số một của đội tuyển Tây Ban Nha ở Euro 2004.
Ngày 29 tháng 6 năm 2008, Casillas cùng Tây Ban Nha vô địch Euro 2008 sau khi đánh bại Đức 1-0 ở trận chung kết. Anh xếp thứ 4 trong cuộc bầu chọn Quả bóng vàng châu Âu 2008 sau Cristiano Ronaldo, Lionel Messi và người đồng hương Fernando Torres. Cũng trong năm 2008, Casillas được chọn là thủ môn xuất sắc nhất thế giới theo IFFHS.
Ngày 5-12-2009, sau trận thắng 5-0 trước Bỉ ở vòng loại World Cup 2010, Casillas san bằng kỉ lục quốc gia của Andoni Zubizarreta với 56 trận giữ sạch lưới.
Ngày 11-6-2010, đội trưởng Casillas cùng với Tây Ban Nha lần đầu tiên vô địch Giải bóng đá vô địch thế giới 2010 với chiến thắng 1-0 trước Hà Lan. Anh nhận được phần thưởng Găng tay vàng với thành tích giữ đền xuất sắc. Casillas chỉ để lọt lưới có 2 lần trên hành trình tiến vào trận chung kết và đăng quang ngôi vô địch cùng Tây Ban Nha.
Ngày 2-7-2012, anh cùng Tây Ban Nha bảo vệ thành công chức vô địch Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012 và đi vào lịch sử với tư cách là đội bóng đầu tiên giành 3 chức vô địch ở 3 giải đấu lớn liên tiếp.
Sau kì Euro 2016 không thành công của đội tuyển Tây Ban Nha (thua chung cuộc Ý với tỉ số 1-2) mà giải này Casillas đều ngồi dự bị, Iker Casillas chính thức chia tay đội tuyển Tây Ban Nha sau 16 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 167 trận và là cầu thủ ra sân nhiều nhất ở cấp độ đội tuyển quốc gia.
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]
Real Madrid
[sửa | sửa mã nguồn]
La Liga: 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08, 2011–12
Copa del Rey: 2010–11, 2013–14
Supercopa de España: 2001, 2003, 2008, 2012.
UEFA Champions League: 1999–00, 2001–02, 2013–14
UEFA Super Cup: 2002, 2014
FIFA Club World Cup: 2002, 2014
Porto
[sửa | sửa mã nguồn]
Primeira Liga: 2017–18
Supertaça Cândido de Oliveira; 2018
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển trẻ
[sửa | sửa mã nguồn]
FIFA U-20 World Cup: 1999
UEFA European Under-15 Championship: 1995[4]
UEFA European Under-17 Championship: 1997
UEFA-CAF Meridian Cup: 1999
Đội tuyển quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]
Euro: 2008, 2012
World Cup: 2010
Cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải Bravo: 2000 [5]
La Liga Breakthrough Player of the Year: 2000
La Liga Zamora Trophy: 2007-08
Đội hình tiêu biểu của năm của UEFA: 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
en:IFFHS World's Best Goalkeeper: 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 [6]
FIFPro|FIFA FIFPro World XI: 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
UEFA Euro Đội hình của giải: 2008, 2012
Thủ môn xuất sắc nhất La Liga: 2009, 2012
Thủ môn xuất sắc nhất châu Âu: 2010
Găng tay vàng World Cup: 2010
FIFA World Cup Dream Team: 2010
La Liga Fair Play Award:2012-13
FIFA FIFPro World XI 2nd team: 2013
FIFA FIFPro World XI 3rd team: 2014
FIFA FIFPro World XI 5th team: 2015
Bàn chân vàng: 2017 [7]
Primeira Liga Fair Play Award: 2017-18 [8]
MARCA Fair Play Award – MARCA's 80th Anniversary: 2018
Dragões de Ouro Award – Vận động viên Porto của năm: 2018 [9]
Thủ môn xuất sắc nhất giải VĐQG Bồ Đào Nha: 2018-19
Đội hình của năm giải VĐQG Bồ Đào Nha: 2018-19
Quinas de Ouro Award – Primeira Liga Best XI: 2018-19
UEFA Ultimate Team of the Year (xuất bản năm 2019)
Globe Soccer Awards - Player Career Award: 2020 [10]
11Leyendas Jornal AS: 2021 [11]
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến 5 tháng 8 năm 2018
CLB
Mùa giải
Giải đấu
Cúp quốc gia
Châu lục
Kháca
Tổng cộng
Giải đấu
Trận
Bàn
Trận
Bàn
Trận
Bàn
Trận
Bàn
Trận
Bàn
Real Madrid
1999–2000
La Liga
27
0
5
0
12
0
3
0
47
0
2000–01
34
0
0
0
11
0
2
0
47
0
2001–02
25
0
5
0
9
0
1
0
40
0
2002–03
38
0
0
0
15
0
2
0
55
0
2003–04
37
0
2
0
9
0
2
0
50
0
2004–05
37
0
0
0
10b
0
—
47
0
2005–06
37
0
4
0
7
0
—
48
0
2006–07
38
0
0
0
7
0
—
45
0
2007–08
36
0
0
0
8
0
2
0
46
0
2008–09
38
0
0
0
7
0
2
0
47
0
2009–10
38
0
0
0
8
0
—
46
0
2010–11
35
0
8
0
11
0
—
54
0
2011–12
37
0
4
0
10
0
2
0
53
0
2012–13
19
0
3
0
5
0
2
0
29
0
2013–14
2
0
9
0
13
0
—
24
0
2014-15
32
0
0
0
10
0
5
0
47
0
Tổng cộng Real Madrid
510
0
40
0
152
0
23
0
725
0
Porto
2015–16
Primeira Liga
32
0
0
0
8
0
0
0
40
0
2016–17
33
0
0
0
10c
0
0
0
43
0
2017-18
20
0
5
0
3
0
4
0
32
0
Tổng cộng Porto
85
0
5
0
21
0
0
0
115
0
Tổng cộng sự nghiệp
595
0
45
0
173
0
0
0
840
0
a Bao gồm Supercopa de España, UEFA Super Cup, FIFA Club World Cup, Supertaça de Portugal và Allianz Cup.
b Bao gồm vòng loại UEFA Champions League 2004-05.
c Bao gồm vòng loại UEFA Champions League 2016-17.
Đội tuyển quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến 1 tháng 6 năm 2016[12]
Tây Ban Nha
Năm
Trận
Bàn
2000
6
0
2001
5
0
2002
11
0
2003
11
0
2004
12
0
2005
10
0
2006
10
0
2007
8
0
2008
15
0
2009
13
0
2010
15
0
2011
11
0
2012
16
0
2013
9
0
2014
8
0
2015
5
0
2016
2
0
Tổng cộng
167
0
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "FIFA World Cup South Africa 2010: List of Players" (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). ngày 4 tháng 6 năm 2010. tr. 29. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013.
^ "Casillas: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019.
^ "Casillas nằm trong danh sách đề cử thủ môn hay nhất mọi thời đại". https://bongdaplus.vn/. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
^ "IKER CASILLAS FERNÁNDEZ - PLAYER PROFILE". Realmadrid.com. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2008. (See Honours section)
^ "The "Bravo" Award". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014.
^ "Former Results". iffhs.de. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016.
^ "Casillas admits retirement is looming following Golden Foot award". Marca. ngày 8 tháng 11 năm 2017.
^ "Bruno Fernandes, Casillas, Sérgio Conceição... Confira todos os premiados da Liga" [Bruno Fernandes, Casillas, Sérgio Conceição ... Check out all the winners of the League]. Ojogo. ngày 6 tháng 7 năm 2018.
^ "Dragões de Ouro: Iker Casillas foi o «Atleta do Ano»" [Dragões de Ouro: Iker Casillas was «Athlete of the Year»]. ngày 30 tháng 9 năm 2018.
^ "Iker Casillas - Player Career Award". Globe Soccer. ngày 27 tháng 12 năm 2020.
^ "11 LeyendAS: el mejor Once de la historia del fútbol" [11 LeyendAS: the best XI in football history]. AS. ngày 25 tháng 2 năm 2021.
^ "Iker Casillas". European Football. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Iker Casillas.
Website chính thức
Iker Casillas – Thành tích thi đấu FIFA
Iker Casillas – Thành tích thi đấu tại UEFA
Iker Casillas tại National-Football-Teams.com
Thông tin trên trang chủ Real Madrid
Iker Casillas tại BDFutbol
Iker Casillas tại ForaDeJogo
Iker Casillas tại Soccerbase
Đội tuyển Tây Ban Nha
x
t
s
Đội hình Tây Ban Nha – Giải bóng đá vô địch thế giới 2002
1 Casillas
2 C. Torres
3 Juanfran
4 Helguera
5 Puyol
6 Hierro (c)
7 Raúl
8 Baraja
9 Morientes
10 Tristán
11 De Pedro
12 Luque
13 Ricardo
14 Albelda
15 Romero
16 Mendieta
17 Valerón
18 Sergio
19 Xavi
20 Nadal
21 Luis Enrique
22 Joaquín
23 Contreras
Huấn luyện viên: Camacho
x
t
s
Đội hình Tây Ban Nha – Giải bóng đá vô địch thế giới 2006
1 Casillas
2 Salgado
3 Pernía
4 Marchena
5 Puyol
6 Albelda
7 Raúl (c)
8 Xavi
9 F. Torres
10 Reyes
11 L. García
12 A. López
13 Iniesta
14 Alonso
15 Ramos
16 Senna
17 Joaquín
18 Fàbregas
19 Cañizares
20 Juanito
21 Villa
22 Ibáñez
23 Reina
Huấn luyện viên: Aragonés
x
t
s
Đội hình Tây Ban Nha – Cúp Liên đoàn các châu lục 2009 (Hạng ba)
1 Casillas (c)
2 Albiol
3 Piqué
4 Marchena
5 Puyol
6 Pablo
7 Villa
8 Xavi
9 Torres
10 Fàbregas
11 Capdevila
12 Busquets
13 López
14 Alonso
15 Ramos
16 Llorente
17 Güiza
18 Riera
19 Arbeloa
20 Cazorla
21 Silva
22 Mata
23 Reina
Huấn luyện viên: Del Bosque
x
t
s
Đội hình Tây Ban Nha – Vô địch Giải bóng đá vô địch thế giới 2010 (lần thứ 1)
1 Casillas (c)
2 Albiol
3 Piqué
4 Marchena
5 Puyol
6 Iniesta
7 Villa
8 Xavi
9 Torres
10 Fàbregas
11 Capdevila
12 Valdés
13 Mata
14 Alonso
15 Ramos
16 Busquets
17 Arbeloa
18 Pedro
19 Llorente
20 Martínez
21 Silva
22 Navas
23 Reina
Huấn luyện viên: Del Bosque
x
t
s
Đội hình Tây Ban Nha – Nhà vô địch Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012
1 Casillas (c)
2 Albiol
3 Piqué
4 Martínez
5 Juanfran
6 Iniesta
7 Pedro
8 Xavi
9 Torres
10 Fàbregas
11 Negredo
12 Valdés
13 Mata
14 Alonso
15 Ramos
16 Busquets
17 Arbeloa
18 Alba
19 Llorente
20 Cazorla
21 Silva
22 Navas
23 Reina
Huấn luyện viên: Del Bosque
x
t
s
Đội hình Tây Ban Nha – Á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 2013
1 Casillas (c)
2 Albiol
3 Piqué
4 Martínez
5 Azpilicueta
6 Iniesta
7 Villa
8 Xavi
9 Torres
10 Fàbregas
11 Pedro
12 Valdés
13 Mata
14 Soldado
15 Ramos
16 Busquets
17 Arbeloa
18 Alba
19 Monreal
20 Cazorla
21 Silva
22 Navas
23 Reina
Huấn luyện viên: Del Bosque
x
t
s
Đội hình Tây Ban Nha – Giải bóng đá vô địch thế giới 2014
1 Casillas (c)
2 Albiol
3 Piqué
4 Martínez
5 Juanfran
6 Iniesta
7 Villa
8 Xavi
9 Torres
10 Fàbregas
11 Pedro
12 De Gea
13 Mata
14 Alonso
15 Ramos
16 Busquets
17 Koke
18 Alba
19 Diego Costa
20 Cazorla
21 Silva
22 Azpilicueta
23 Reina
Huấn luyện viên: Del Bosque
x
t
s
Đội hình Tây Ban Nha – Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
1 Casillas (c)
2 Azpilicueta
3 Piqué
4 Bartra
5 Busquets
6 Iniesta
7 Morata
8 Koke
9 Lucas V.
10 Fàbregas
11 Pedro
12 Bellerín
13 De Gea
14 Thiago
15 Ramos
16 Juanfran
17 San José
18 Alba
19 Bruno
20 Aduriz
21 Silva
22 Nolito
23 Rico
Huấn luyện viên: Del Bosque
Giải thưởng
x
t
s
Giải thưởng Bravo
1978: Case
1979: Birtles
1980: H. Müller
1981: Wark
1982: Shaw
1983: Bonini
1984: Righetti
1985: Butragueño
1986: Butragueño
1987: van Basten
1988: Ohana
1989: Maldini
1990: Baggio
1991: Prosinečki
1992: Guardiola
1993: Giggs
1994: Panucci
1995: Kluivert
1996: Del Piero
1997: Ronaldo
1998: Ronaldo
1999: Buffon
2000: Casillas
2001: Hargreaves
2002: Metzelder
2003: Rooney
2004: C. Ronaldo
2005: Robben
2006: Fàbregas
2007: Messi
2008: Benzema
2009: Busquets
2010: T. Müller
2011: Hazard
2012: Verratti
2013: Isco
2014: Pogba
2015: Berardi
x
t
s
Đội trưởng vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới
1930: Nasazzi
1934: Combi
1938: Meazza
1950: Varela
1954: Walter
1958: Bellini
1962: Mauro
1966: Moore
1970: C. Alberto
1974: Beckenbauer
1978: Passarella
1982: Zoff
1986: Maradona
1990: Matthäus
1994: Dunga
1998: Deschamps
2002: Cafu
2006: Cannavaro
2010: Casillas
2014: Lahm
2018: Lloris
2022: Messi
x
t
s
Găng tay vàng · Giải vô địch bóng đá thế giới
Thủ môn đội hình toàn sao
1930: Ballestrero
1934: Zamora
1938: Plánička
1950: Máspoli
1954: Grosics
1958: Gregg
1962: Schrojf
1966: Banks
1970: Mazurkiewicz
1974: Maier
1978: Fillol
1982: Zoff
1986: Pfaff
1990: Goycochea
Giải thưởng Yashin
1994: Preud'homme
1998: Barthez
2002: Kahn
2006: Buffon
Găng tay vàng
2010: Casillas
2014: Neuer
2018: Courtois
2022: E. Martinez
Găng tay vàng được trao giải đầu tiên vào năm 1994.
x
t
s
Bàn chân vàng
2003: Baggio
2004: Nedvěd
2005: Shevchenko
2006: Ronaldo
2007: Del Piero
2008: Roberto Carlos
2009: Ronaldinho
2010: Totti
2011: Giggs
2012: Ibrahimović
2013: Drogba
2014: Iniesta
2015: Eto'o
2016: Buffon
2017: Casillas
2018: Cavani
2019: Modrić
2020: C. Ronaldo
2021: Salah
2022: Lewandowski
2023: không trao giải
2024: Martínez
2025: Griezmann
x
t
s
Đội trưởng chiến thắng Giải vô địch bóng đá châu Âu
1960: Netto
1964: Olivella
1968: Facchetti
1972: Beckenbauer
1976: Ondruš
1980: Dietz
1984: Platini
1988: Gullit
1992: Olsen
1996: Klinsmann
2000: Deschamps
2004: Zagorakis
2008: Casillas
2012: Casillas
2016: Ronaldo
2020: Chiellini
2024: Morata
x
t
s
Đội hình tiêu biểu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
Thủ môn
Gianluigi Buffon
Iker Casillas
Edwin van der Sar
Hậu vệ
José Bosingwa
Philipp Lahm
Carlos Marchena
Pepe
Carles Puyol
Yuri Zhirkov
Tiền vệ
Hamit Altıntop
Michael Ballack
Cesc Fàbregas
Andrés Iniesta
Luka Modrić
Lukas Podolski
Marcos Senna
Wesley Sneijder
Xavi
Konstantin Zyryanov
Tiền đạo
Andrey Arshavin
Roman Pavlyuchenko
Fernando Torres
David Villa
x
t
s
Đội hình tiêu biểu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012