Inoha Masahiko – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản
  • 2 Thống kê sự nghiệp
  • 3 Tham khảo
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Inoha Masahiko
Inoha Masahiko (2007)
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Inoha Masahiko
Ngày sinh 28 tháng 8, 1985 (40 tuổi)
Nơi sinh Miyazaki, Nhật Bản
Vị trí Hậu vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay Júbilo Iwata
Số áo 19
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006-2007 FC Tokyo
2008-2011 Kashima Antlers
2011 Hajduk Split
2012 Vissel Kobe
2013- Júbilo Iwata
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2011- Nhật Bản 20 (1)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Nhật Bản
Bóng đá nam
Asian Cup
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Qatar 2011 Đội bóng
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Inoha Masahiko (sinh ngày 28 tháng 8 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản

[sửa | sửa mã nguồn]

Inoha Masahiko thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản từ năm 2011.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển bóng đá Nhật Bản
NămTrậnBàn
2011 9 1
2012 7 0
2013 4 0
Tổng cộng 20 1

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Inoha Masahiko – Thành tích thi đấu FIFA
  • Inoha Masahiko tại National-Football-Teams.com Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Japan National Football Team Database
  • Inoha Masahiko tại J.League (bằng tiếng Nhật) Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Inoha Masahiko tại Soccerway
  • Thông tin tại Vissel Kobe
  • x
  • t
  • s
Yokohama FC – đội hình hiện tại
  • Takeshige
  • Fujii
  • Maguinho
  • Kobayashi
  • Tashiro
  • Seko
  • Matsuura
  • Sato
  • Ichimi
  • 11 Miura
  • 13 Senuma
  • 14 Shichi
  • 15 Kos. Saito
  • 16 Minagawa
  • 17 Takeda
  • 18 Minami
  • 19 Inoha
  • 20 Jong-a-Pin
  • 21 Ichikawa
  • 22 Matsui
  • 23 Kok. Saito
  • 25 Kusano
  • 26 Hakamata
  • 27 Nakayama
  • 28 Yasunaga
  • 29 Hoshi
  • 30 Tezuka
  • 32 Furuyado
  • 33 Kawasaki
  • 34 Kumagawa
  • 37 Matsuo
  • 40 Domingues
  • 44 Rokutan
  • 46 Nakamura
  • Huấn luyện viên: Shimotaira
Đội hình Nhật Bản
  • x
  • t
  • s
Đội hình Nhật Bản Hạng tư Cúp bóng đá châu Á 2007
  • 1 Kawaguchi (c)
  • 2 Konno
  • 3 Komano
  • 5 Tsuboi
  • 6 Abe
  • 7 Endō
  • 8 Hanyu
  • 9 Yamagishi
  • 10 S. Nakamura
  • 11 Satō
  • 12 Maki
  • 13 Suzuki
  • 14 K. Nakamura
  • 15 Mizuno
  • 18 Narazaki
  • 19 Takahara
  • 20 Yano
  • 21 Kaji
  • 22 Nakazawa
  • 23 Kawashima
  • 24 Hashimoto
  • 28 Ota
  • 29 Inoha
  • Huấn luyện viên: Osim
Nhật Bản
  • x
  • t
  • s
Đội hình Nhật BảnVô địch Cúp bóng đá châu Á 2011 (danh hiệu thứ 4)
  • Kawashima
  • Inoha
  • Iwamasa
  • Konno
  • Nagatomo
  • Uchida
  • Endō
  • Matsui
  • Okazaki
  • 10 Kagawa
  • 11 Maeda
  • 12 Moriwaki
  • 13 Hosogai
  • 14 Fujimoto
  • 15 T. Honda
  • 16 Kashiwagi
  • 17 Hasebe (c)
  • 18 K. Honda
  • 19 Lee
  • 20 Nagata
  • 21 Nishikawa
  • 22 Yoshida
  • 23 Gonda
  • Huấn luyện viên: Zaccheroni
Nhật Bản
  • x
  • t
  • s
Đội hình Nhật BảnCúp Liên đoàn các châu lục 2013
  • Kawashima
  • Inoha
  • G. Sakai
  • Honda
  • Nagatomo
  • Uchida
  • Endō
  • Kiyotake
  • Okazaki
  • 10 Kagawa
  • 11 Havenaar
  • 12 Nishikawa
  • 13 Hosogai
  • 14 Nakamura
  • 15 Konno
  • 16 Kurihara
  • 17 Hasebe (c)
  • 18 Maeda
  • 19 Inui
  • 20 Takahashi
  • 21 H. Sakai
  • 22 Yoshida
  • 23 Gonda
  • Huấn luyện viên: Zaccheroni
Nhật Bản
  • x
  • t
  • s
Đội hình Nhật BảnGiải bóng đá vô địch thế giới 2014
  • Kawashima
  • Uchida
  • Sakai G.
  • Honda
  • Nagatomo
  • Morishige
  • Endo
  • Kiyotake
  • Okazaki
  • 10 Kagawa
  • 11 Kakitani
  • 12 Nishikawa
  • 13 Okubo
  • 14 Aoyama
  • 15 Konno
  • 16 Yamaguchi
  • 17 Hasebe
  • 18 Osako
  • 19 Inoha
  • 20 Saito
  • 21 Sakai H.
  • 22 Yoshida
  • 23 Gonda
  • Huấn luyện viên: Zaccheroni
Nhật Bản

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Inoha_Masahiko&oldid=74511808” Thể loại:
  • Sinh năm 1985
  • Nhân vật còn sống
  • Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản
  • Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
  • Người Miyazaki
  • Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2013
  • Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản ở nước ngoài
  • Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Nhật Bản
  • Cầu thủ bóng đá J1 League
  • Cầu thủ bóng đá Yokohama FC
  • Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2007
  • Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2011
  • Cầu thủ bóng đá FC Tokyo
  • Cầu thủ bóng đá J2 League
  • Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản
  • Cầu thủ bóng đá Júbilo Iwata
  • Cầu thủ bóng đá Kashima Antlers
  • Hậu vệ bóng đá nam
  • Cầu thủ bóng đá Vissel Kobe
Thể loại ẩn:
  • Trang có lỗi kịch bản
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
  • Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nhật (ja)
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Inoha Masahiko 53 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Bóng đá Ngày 28 Tháng 8