Intel MCS-51 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Kiến trúc
  • 2 Lập trình
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vi điều khiển Intel P8051

Intel MCS-51 (được biết đến nhiều nhất với tên gọi 8051) là vi điều khiển đơn tinh thể kiến trúc Harvard, lần đầu tiên được sản xuất bởi Intel năm 1980, để dùng trong các hệ thống nhúng. Trong những năm 1980 và đầu những năm 1990 đã rất nổi tiếng. Tuy nhiên đến năm 2006, các dòng MCS-51 đã bị cho là cũ và được thay thế bằng các thiết bị hiện đại hơn, với các lõi phối hợp 8051, được sản xuất bởi hơn 20 nhà sản xuất độc lập, như Atmel, Maxim IC (công ty con của Dallas Semiconductor), NXP Semiconductors (Philips Semiconductor trước đây), Winbond, Silicon Laboratories, Texas Instruments và Cypress Semiconductor. Tên gọi chính thức của họ vi điều khiển Intel 8051 — MCS 51.

Những vi điều khiển Intel 8051 được sản xuất với việc dùng công nghệ MOSFET, những bản sau, chứa ký hiệu «C» trong tên, như 80C51, dùng công nghệ CMOS và yêu cầu công suất thấp, hơn những cái MOSFET trước (điều này cho phép trang bị cho các thiết bị với nguồn là pin).

Kiến trúc

[sửa | sửa mã nguồn]

Kiến trúc cơ bản bên trong 8051 bao gồm các đặt tính sau:

  • Một ALU 8-bit, một thanh tích lũy và một thanh ghi 8-bit, do đó nó là một vi điều khiển 8-bit
  • bus dữ liệu 8-bit - có thể truy cập 8 bits dữ liệu trong một hoạt động.
  • bus địa chỉ 16-bit - có thể truy cập 216 vị trí nhớ 64kB (65536 vị trí) cho mỗi bộ nhớ RAM và ROM
  • RAM trên chip - 128 bytes (bộ nhớ dữ liệu)
  • ROM trên chip - 4 kbytes (bộ nhớ chương trình)
  • 32 chân I/O riêng biệt (4 nhóm mỗi nhóm 8 chân I/O) có thể được truy cập riêng rẽ.
  • Hai bộ định thời/đếm 16-bit
  • Đơn vị thu/phát bất đồng bộ phổ biến UART hoàn toàn song công.
  • Sáu nguyên nhân ngắt với 2 mức ưu tiên.
  • Chế độ tiết kiệm năng lượng (trên một số phiên bản)

Lập trình

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với 8051 cho phép vài trình biên dịch từ ngôn ngữ lập trình C, phần lớn chúng hỗ trợ mở rộng ngôn ngữ để dùng hiệu quả hơn các đặc tính của 8051. Ví dụ như, lập trình viên có thể cho biết, trong kiểu nào từ 6 kiểu bộ nhớ 8051 cần giữ biến; có thể cho trình biên dịch biết, bằng cách nào dùng các khối đăng ký chuyển và các chỉ dẫn để манипулирования các bậc registr riêng biệt. Để lập trình 8051 có thể dùng các ngôn ngữ bậc cao khác: Forth, BASIC, Pascal, PL/M и Modula 2, nhưng chúng không phổ biến như C và Assembler.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Intel MCS-51.
  • Intel® MCS® 51/251 Microcontrollers
  • x
  • t
  • s
Vi điều khiển
Nội dung chính
  • Vi điều khiển đơn board
  • Special function register
Kiến trúc
  • 68000
  • 8051
  • ARC
  • ARM
  • AVR
  • CISC
  • MIPS
  • PIC
  • RISC
  • RISC-V
Các họ vi điều khiển
4-bit
  • Am2900
  • MARC4
  • S1C6x
  • TLCS-47
  • TMS1000
  • μCOM-4
8-bit
  • 6800
    • 68HC05
    • 68HC08
    • 68HC11
    • S08
    • RS08
  • 6502
    • 65C134
    • 65C265
    • MELPS 740
  • 78K
  • 8048
  • 8051
    • XC800
  • AVR
  • COP8
  • H8
  • PIC10/12/16/17/18
  • ST6/ST7
  • STM8
  • Z8
  • Z80
    • eZ80
    • Rabbit 2000
    • TLCS-870
16-bit
  • 68HC12/16
  • C166
  • CR16/C
  • H8S
  • MSP430
  • PIC24/dsPIC
  • R8C
  • RL78
  • TLCS-900
  • Z8000
32-bit
  • Am29000
  • ARM/Cortex-M
    • EFM32
    • LPC
    • SAM
    • STM32
    • XMC
  • AVR32
  • CRX
  • FR
    • FR-V
  • H8SX
  • M32R
  • 68000
    • ColdFire
  • PIC32
  • PowerPC
    • MPC5xx
  • Propeller
  • SuperH
  • TLCS-900
  • TriCore
  • V850
  • RX
  • Z80000
64-bit
  • PowerPC64
Giao diện
Lập trình
  • In-circuit serial programming (ICSP)
  • In-system programming (ISP)
  • Program and Debug Interface (PDI)
  • High-voltage serial programming (HVSP)
  • High voltage parallel programming (HVPP)
  • Bootloader
  • ROM
  • aWire
Gỡ lỗi
  • Nexus (standard)
  • Joint Test Action Group (JTAG)
    • debugWIRE (Atmel)
  • In-circuit debugging (ICD)
  • In-circuit emulator (ICE)
  • In-target probe (ITP)
Công cụ mô phỏng
  • gpsim
Danh sách
  • Danh sách các vi điều khiển thông dụng
  • Vi điều khiển theo nhà sản xuất
    • Intel
    • NXP/Freescale
    • Infineon
    • Renesas Electronics
  • Danh sách các vi điều khiển hỗ trợ Wi-Fi
Xem thêm
  • Hệ thống nhúng
  • Programmable logic controller
  • Danh sách các vi xử lý
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Intel_MCS-51&oldid=67129557” Thể loại:
  • Vi điều khiển
  • Intel
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Intel MCS-51 32 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Chip Vi điều Khiển 8051