Jana Gana Mana – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Nguyên bản tiếng Hindī
  • 2 Nguyên bản tiếng Bengali
  • 3 Lời tiếng Việt
  • 4 Tham khảo
  • 5 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Jana Gana ManaTiếng Việt: "Tổ quốc trong tâm hồn nhân dân"
Quốc ca của  Ấn Độ
LờiGurudev Rabindranath Tagore[1], 1911[2][3][4][5]
NhạcGurudev Rabindranath Tagore[1], 1911[2][3][4][5]
Được thông quangày 24 tháng 1 năm 1950
Mẫu âm thanh
"Jana Gana Mana" (nhạc khí)
  • tập tin
  • trợ giúp

Jana Gana Mana là quốc ca của Ấn Độ, là năm đoạn đầu của một bài thơ của tác giả đoạt giải Nobel là Rabindranath Tagore, viết bằng tiếng Bengal. Hát nguyên bản tốn khoảng 52 giây, một bản ngắn hơn chỉ dùng hàng đầu và cuối, khi hát chỉ tốn 20 giây.

Nguyên bản tiếng Hindī

[sửa | sửa mã nguồn]

Ký tự Devanagari

जन गण मन अधिनायक जय हे भारत भाग्यविधाता पंजाब सिन्धु गुजरात मराठा द्राविड़ उत्कल बंगा विन्ध्य हिमाचल यमुना गंगा उच्छल जलधि तरंगा तव शुभ नामे जागे तव शुभ आशीष मांगे गाहे तव जयगाथा जन गण मंगलदायक जय हे भारत भाग्यविधाता जय हे, जय हे, जय हे जय जय जय जय हे!

Chuyển tự Jana Gaṇa Mana Adhināyaka jaya he Bhārata bhāgya vidhātā. Paṃjāba, Sindhu, Gujarāta, Marāṭha Drāviḍa, Outkala, Baṃgā Vindhya, Himācala, Yamunā, Gaṃgā Ucchala jaladhi taraṃgā. Tava śubha nāme jāge, Tava śubha āśīṣa māṃge, Gāhe tava jaya gāthā, Jana Gaṇa maṃgala dāyaka jaya he Bhārata bhāgya vidhātā. Jaya he, Jaya he, Jaya he, Jaya jaya jaya, jaya he!

Nguyên bản tiếng Bengali

[sửa | sửa mã nguồn] জনগণমন-অধিনায়ক জয় হে ভারতভাগ্যবিধাতা! পঞ্জাব সিন্ধু গুজরাট মরাঠা দ্রাবিড় উত্‍‌কল বঙ্গ বিন্ধ্য হিমাচল যমুনা গঙ্গা উচ্ছলজলধিতরঙ্গ তব শুভ নামে জাগে, তব শুভ আশিস মাগে, গাহে তব জয়গাথা। জনগণমঙ্গলদায়ক জয় হে ভারতভাগ্যবিধাতা! জয় হে, জয় হে, জয় হে, জয় জয় জয়, জয় হে॥

Lời tiếng Việt

[sửa | sửa mã nguồn] Tổ quốc Ấn Độ là tâm hồn nhân dân Ấn Độ Là quê hương trời ban của nhân dân Ấn Độ Từ Punjab, Sindh, Gujarat và Maratha Đến Dravida, Odisha và Bengal Từ dãy Vindhya và dãy Himalaya Từ sông Hằng đến đại dương bao la Nhân dân mọi miền tổ quốc đều tin yêu Người Và hát vang bài ca này dành tặng người Nhân dân là tâm hồn tổ quốc Tổ quốc là tâm hồn nhân dân Vinh quang thay, vinh quang thay, vinh quang thay Tổ quốc Ấn Độ muôn năm của chúng ta.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Know India-National Identity Elements-National Anthem". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2021.
  2. ^ a b Rabindranath Tagore (2004). The English Writings of Rabindranath Tagore: Poems. Sahitya Akademi. tr. 32–. ISBN 978-81-260-1295-4.
  3. ^ a b Edgar Thorpe, Showick Thorpe. The Pearson CSAT Manual 2011. Pearson Education India. tr. 56–. ISBN 978-81-317-5830-4.
  4. ^ a b Sabyasachi Bhattacharya (ngày 24 tháng 5 năm 2017). Rabindranath Tagore: An Interpretation. Random House Publishers India Pvt. Limited. tr. 326–. ISBN 978-81-8475-539-8.
  5. ^ a b "BBC News - Does India's national anthem extol the British?".

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tải xuống bài Jana Gana Mana (có lời) Lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2007 tại Wayback Machine
  • Tải xuống bài Jana Gana Mana (có lời)[liên kết hỏng]
  • Tải xuống bài Jana Gana Mana (có lời) Lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2007 tại Wayback Machine
  • Tải xuống bài Jana Gana Mana (có lời)
  • Tải xuống bài Jana Gana Mana (không lời) Lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine
  • Tải xuống bài Jana Gana Mana (không lời) Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Jana Gana Mana.

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Quốc ca châu Á
Quốc gia
  • Abkhazia
  • Afghanistan
  • Armenia
  • Artsakh (Nagorno-Karabakh)
  • Azerbaijan
  • Bahrain
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Brunei
  • Campuchia
  • Trung Quốc
  • Síp
  • Đông Timor
  • Ai Cập
  • Gruzia
  • Ấn Độ
  • Indonesia
  • Iran
  • Iraq
  • Israel
  • Nhật Bản
  • Jordan
  • Kazakhstan
  • Bắc Triều Tiên
  • Hàn Quốc
  • Kuwait
  • Kyrgyzstan
  • Lào
  • Liban
  • Malaysia
  • Maldives
  • Mông Cổ
  • Myanmar
  • Nepal
  • Bắc Síp
  • Oman
  • Pakistan
  • Palestine
  • Philippines
  • Qatar
  • Nga
  • Ả Rập Xê Út
  • Singapore
  • Nam Ossetia
  • Sri Lanka
  • Syria
  • Đài Loan
    • Quốc kỳ ca
  • Tajikistan
  • Thái Lan
  • Thổ Nhĩ Kỳ
  • Turkmenistan
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
  • Uzbekistan
  • Việt Nam
  • Yemen
Khu vực
  • Ấn Độ
    • Andhra Pradesh
    • Assam
    • Gujarat
    • Karnataka
    • Puducherry
    • Odisha
    • Tamil Nadu
    • Telangana
    • Uttarakhand
  • Iraq
    • Kurdistan
  • Malaysia
    • Các lãnh thổ liên bang
    • Johor
    • Kedah
    • Kelantan
    • Malacca
    • Negeri Sembilan
    • Penang
    • Pahang
    • Perak
    • Perlis
    • Sabah
    • Sarawak
    • Selangor
    • Terengganu
  • Nga
    • Cộng hoà Altai
    • Buryatia
    • Khu tự trị Chukotka
    • Khakassia
    • Vùng Kamchatka
    • Cộng hoà Sakha
    • Tuva
  • Uzbekistan
    • Karakalpakstan
  • Tây Tạng (lưu vong)
  • Tây Papua (tranh chấp)
Tổ chức
  • ASEAN
Thực thể cũ
Đế quốc Ngahoặc Liên Xô
  • Nga (1816–33)
  • Nga (1833–1917)
  • Nga (1917–18)
  • Liên Xô (1918–44)
  • Liên Xô (và Nga Xô viết, 1944–91)
  • CHXHCNXV Armenia (1944–91)
  • CHXHCNXV Azerbaijian (1944–92)
  • CHXHCNXV Gruzia (1946–91)
  • CHXHCNXV Kazakh (1945–92)
  • Kazakhstan (1992–2006)
  • CHXHCNXV Kirghiz (1946–92)
  • Nga (1990–2000)
  • CNXHCNXV Tajik (1946–94)
  • CHXHCNXV Turkmen (1946–97)
  • CHXHCNXV Uzbek (1946–92)
  • Tuva (1993–2011)
Khác
  • Trung Quốc (nhà Thanh 1911)
  • Cộng hoà Khmer (1970–75)
  • Kampuchea Dân chủ (1975–93)
  • Cộng hòa Nhân dân Campuchia (1979–89)
  • Triều Tiên (1902–10)
  • Triều Tiên (1910–45)
  • Mãn Châu quốc (1932–45)
  • Vương quốc Nepal (1967–2006)
  • Xiêm (hiện tại là hoàng ca)
  • Việt Nam Cộng hoà (1948–75)
  • Cộng hoà Miền nam Việt Nam (1975–76)
Thế giới Hồi giáo
  • Cộng hoà Ả Rập Thống nhất (1960–81)
  • Iraq (1932–58)
  • Iraq (1958–1965, 2003–2004)
  • Iraq (1981–2003)
  • Afghanistan (1943–73) (1978–92)
  • Kuwait (1951–78)
  • Palestine (cho đến năm 1996)
In nghiêng là những thực thể được công nhận hạn chế.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Jana_Gana_Mana&oldid=70361334” Thể loại:
  • Bài ca châu Á
  • Ấn Độ
  • Quốc ca
  • Bengal
Thể loại ẩn:
  • Bài viết sử dụng định dạng hAudio
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Bài có liên kết hỏng
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Jana Gana Mana 84 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Tốn Mana