Jang Gyu-ri – Wikipedia Tiếng Việt

Jang Gyu-ri
Jang Gyu-ri vào năm 2019
Sinh27 tháng 12, 1997 (28 tuổi)Seoul, Hàn Quốc
Trường lớpSeoul Institute of the Arts
Nghề nghiệpCa sĩ
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiK-pop
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2017–nay
Hãng đĩaStone MusicOff The Record
Jang Gyu-ri
Hangul장규리
Hanja張圭悧
Romaja quốc ngữJang Gyu-ri
McCune–ReischauerJang Gyu-ri
Hán-ViệtTrương Khuê Lợi

Jang Gyu-ri (Hangul: 장규리, sinh ngày 27 tháng 12 năm 1997) là nữ ca sĩ, diễn viên người Hàn Quốc và là thành viên của nhóm nhạc fromis 9 thành lập vào ngày 24 tháng 1 năm 2018 bởi CJ E&M thông qua chương trình Idol School trên Mnet trong năm 2017. Cô cũng từng tham gia chương trình truyền hình thực tế Produce 48 nhưng xếp hạng chung cuộc ở vị trí 25.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Jang Gyu-ri sinh ngày 27 tháng 12 năm 1997, trong gia đình có bố là một đại tá, mẹ là một giáo viên âm nhạc trung học và một người anh trai sinh năm 1995. Mặc dù sinh ra tại Seoul, nhưng bố cô sống ở nhiều nơi khác nhau ở Busan, thành phố Uijeongbu thuộc tỉnh Gyeonggi, thành phố Gyeryeong ở Đông Nam Chungcheong Nam. Hiện tại họ cư trú ở Pangyo. Vì mẹ Gyuri là một giáo viên âm nhạc, cô bắt đầu chơi piano từ năm 7 tuổi, ngoài ra, cô cũng có thể chơi guitar, violin và trống. Kỹ năng chơi trống của cô vẫn ở cấp độ mới bắt đầu, nhưng khi đến lúc thì cô sẵn sàng học hỏi hơn, và sau này cô cũng muốn học thổi sáo. Cô theo hiện đang theo học Học viện nghệ thuật Seoul. Cô cũng từng học tại Richmond, Virginia, Hoa Kỳ trong một năm.[1]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

2017: Tham gia Idol School, Debut với fromis_9

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Idol School (chương trình truyền hình)

Vào ngày 13 tháng 7 năm 2017, Jang Gyu-ri tham gia chương trình Idol School, xếp hạng thứ 9 chung cuộc và debut với fromis 9 với vị trí Lead Vocalist và Gương Mặt Đại Diện của nhóm.

2018: Tham gia chương trình truyền hình thực tế Produce 48

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Produce 48

Mặc dù đã tham gia Idol School, nhưng Gyu-ri vẫn tiếp tục tham gia Produce 48 chỉ sau ba tháng, khiến người hâm mộ vô cùng bức xúc vì những áp lực không hề nhỏ mà cô sẽ phải chịu đựng khi tham gia 2 show sống còn liên tiếp trong vòng chưa đầy 1 năm. Mặc dù Jang Gyuri được khán giả dành tặng nhiều lời khen nhờ giọng hát nội lực và giàu cảm xúc, tuy nhiên điều đó chưa đủ để cô giành thứ hạng cao sau các vòng đánh giá.

2022: from our Memento Box và rời nhóm

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 27 tháng 6 năm 2022, fromis 9 trở lại với mini album thứ năm from our Memento Box, với ca khúc chủ đề "Stay This Way" sau hơn 6 tháng kể từ lúc phát hành mini album thứ tư Midnight Guest cùng ca khúc chủ đề "DM (Doesn't Matter)". Vào ngày 28 tháng 7 năm 2022, Pledis Entertainment tuyên bố Jang Gyuri rời fromis 9

Phim và chương trình truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Chương trình Kênh Ghi chú Tham khảo
2017 Idol School Mnet Vào vị trí thứ 9 và được debut với fromis 9
2018 Produce 48 Mnet Dừng lại ở vị trí 25
2019 King of Mask Singer MBC TV

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Kênh Ghi chú Tham khảo
2019 Dating Class tvN Web drama [2]
2020 It's Okay to Not Be Okay tvN vai Sun Byul
2022 Cheer Up SBS vai Tae Cho Hee

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Thông tin Profile các thành viên nhóm nhạc fromis_9". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2020.
  2. ^ "LOONA's Chuu Brings Her Signature Apple Heart To Her New Web Drama "Dating Class"". koreaboo.com. ngày 27 tháng 5 năm 2019.
  • x
  • t
  • s
Produce 101
Mùa
  • 1
    • thí sinh
  • 2
    • thí sinh
  • 3 (48)
    • thí sinh
  • 4 (X)
    • thí sinh
Spin-off
Trung Quốc
  • Sáng Tạo 101
  • Sáng tạo doanh 2019
  • Sáng tạo doanh 2020
  • Sáng tạo doanh 2021
Nhật Bản
  • 1
  • 2
  • 3 (The Girls)
Thí sinh chiến thắng
Mùa 1 (I.O.I)
  • Jeon So-mi
  • Kim Se-jeong
  • Choi Yoo-jung
  • Kim Chung-ha
  • Kim So-hye
  • Zhou Jieqiong
  • Jung Chae-yeon
  • Kim Do-yeon
  • Kang Mi-na
  • Lim Na-young
  • Yoo Yeon-jung
Mùa 2 (Wanna One)
  • Kang Daniel
  • Park Ji-hoon
  • Lee Daehwi
  • Kim Jae-hwan
  • Ong Seong-wu
  • Park Woo-jin
  • Lai Kuan-lin
  • Yoon Ji-sung
  • Hwang Min-hyun
  • Bae Jin-young
  • Ha Sung-woon
48 (IZ*ONE)
  • Jang Won-young
  • Miyawaki Sakura
  • Jo Yu-ri
  • Choi Ye-na
  • Ahn Yu-jin
  • Yabuki Nako
  • Kwon Eun-bi
  • Kang Hye-won
  • Honda Hitomi
  • Kim Chae-won
  • Kim Min-ju
  • Lee Chae-yeon
X (X1)
  • Kim Yo-han
  • Kim Woo-seok
  • Han Seung-woo
  • Song Hyeong-jun
  • Cho Seung-youn
  • Son Dong-pyo
  • Lee Han-gyul
  • Nam Do-hyon
  • Cha Jun-ho
  • Kang Min-hee
  • Lee Eun-sang
Thí sinh nổi bật khác
Mùa 1
  • An Ye-seul
  • Chu Ye-jin
  • Han Hye-ri
  • Heo Chan-mi
  • Hwang In-sun
  • Jeon So-yeon
  • Kang Si-ra
  • Ki Hui-hyeon
  • Kim Ju-na
  • Kim Si-hyeon
  • Kim So-hee
  • Kwon Eun-bin
  • Lee Hae-in
  • Lee Su-hyun
  • Park Si-yeon
  • Yoon Chae-kyung
Mùa 2
  • Choi Min-ki
  • Jeong Se-woon
  • Jin Longguo
  • Justin Huang
  • Kang Dong-ho
  • Kim Dong-han
  • Kim Jong-hyun
  • Kim Samuel
  • Kwon Hyun-bin
  • Lee Yoo-jin
  • Lim Young-min
  • Roh Tae-hyun
  • Yoo Seon-ho
  • Zhu Zhengting
48
  • Takahashi Juri
  • Matsui Jurina
  • Kim Si-hyeon
  • Kojima Mako
  • Miyazaki Miho
  • Shiroma Miru
  • Takeuchi Miyu
  • Hasegawa Rena
  • Murase Sae
  • Muto Tomu
  • Kim Da-yeon
  • Kato Yūka
X
  • Park Sun-ho
  • Song Yuvin
  • Lee Jin-hyuk
  • Kim Min-kyu
  • Choi Byung-chan
Danh sách đĩa nhạc
Mini-album
  • 35 Girls 5 Concepts
  • 35 Boys 5 Concepts
  • Produce 101 – Final
  • 30 Girls 6 Concepts
  • Produce 48 – Final
  • 31 Boys 5 Concepts
Đĩa đơn
  • "Pick Me"
  • "It's Me (Pick Me)"
  • "Never"
  • "Produce 101 Girls"
  • "Nekkoya (Pick Me)"
  • "X1-MA"
Bài viết liên quan
  • I.B.I
  • JBJ
  • Rainz
  • MXM
  • Longguo & Shihyun
  • Hyeongseop X Euiwoong
  • Điều tra gian lận phiếu bầu của Mnet
  • Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
  • Saerom
  • Hayoung
  • Gyuri
  • Jiwon
  • Jisun
  • Seoyeon
  • Chaeyoung
  • Nagyung
  • Jiheon
Extended plays
  • To. Heart
  • To. Day
Singles
  • "Fun Factory"
Singles đặc biệt
  • "From.9"
Chủ đề liên quan
  • Idol School
  • Stone Music Entertainment
  • Trang Commons Commons(category)

Từ khóa » Diễn Viên Gyuri