Jay-Z – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Danh sách đĩa hát
  • 2 Giải thưởng
  • 3 Điện ảnh
  • 4 Chú thích
  • 5 Tham khảo
  • 6 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
JAY-Z
Carter năm 2011
SinhShawn Corey Carter4 tháng 12, 1969 (56 tuổi)Brooklyn, New York
Nghề nghiệp
  • Rapper
  • doanh nhân
Năm hoạt động1986–nay
Tài sản900 triệu đô-la Mỹ(2018)[cần dẫn nguồn]
Phối ngẫuBeyoncé Knowles (cưới 2008)
Con cái3
Websitelifeandtimes.com
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiHip hop
Nhạc cụHát
Hãng đĩa
  • Roc-A-Fella (1995-2009, 2011-2013)
  • Priority (1995-1996)
  • Def Jam (1997-2009)
  • Roc Nation (2008–nay)

Shawn Corey Carter (sinh ngày 4 tháng 12 năm 1969),[1][2] được biết đến nhiều hơn với nghệ danh JAY-Z,[3][a][4][5][6] là một rapper và doanh nhân người Mỹ. Ông là một trong những nhạc sĩ bán chạy nhất mọi thời đại, đã bán được 50 triệu album và 75 triệu đĩa đơn trên toàn cầu, và nhận được 21 Giải Grammy về âm nhạc. MTV đã bình chọn ông là "MC Vĩ đại nhất Mọi thời đại" vào năm 2006. Rolling Stone đã xếp hạng ba album của ông—Reasonable Doubt (1996), The Blueprint (2001) và The Black Album—vào danh sách 500 Album Vĩ đại nhất Mọi thời đại. Năm 2017, tạp chí Forbes đã ước tính tài sản của ông vào khoảng 810 triệu đô-la Mỹ, làm cho ông trở thành nghệ sĩ hip-hop giàu thứ hai tại Mỹ.

Danh sách đĩa hát

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách đĩa hát của Jay-Z Album phòng thu
  • Reasonable Doubt (1996)
  • In My Lifetime, Vol. 1 (1997)
  • Vol. 2... Hard Knock Life (1998)
  • Vol. 3... Life and Times of S. Carter (1999)
  • The Dynasty: Roc La Familia (2000)
  • The Blueprint (2001)
  • The Blueprint²: The Gift & the Curse (2002)
  • The Black Album (2003)
  • Kingdom Come (2006)
  • American Gangster (2007)
  • The Blueprint 3 (2009)
  • Watch The Throne (2011)
Album hợp tác
  • Streets Is Watching (1998)
  • The Best of Both Worlds (2002) – với R. Kelly
  • Unfinished Business (2004) – với R. Kelly
  • Collision Course (2004) – với Linkin Park
Album tập hợp
  • Jay-Z: Unplugged (2001)
  • Chapter One: Greatest Hits (2002)
  • The Blueprint 2.1 (2003)
  • Bring It On: The Best of Jay-Z (2003)
  • Greatest Hits (2006)
  • The Blueprint Collectors Edition (2009)

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách giải thưởng và đề cử của Jay-Z

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Streets Is Watching (1998)
  • Backstage (2000)
  • State Property (2002)
  • Paper Soldiers (2003)
  • Fade to Black (2004)
  • Diary of Jay-Z: Water for Life (2006)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Trước kia nó từng được cách điệu là Jaÿ-Z, Jay-Z, Jay Z và Jay:Z.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Birchmeier, Jason. Jay-Z Biography. Allmusic. Phục hồi ngày 24 tháng 8 năm 2007.
  2. ^ "Jay Z". Biography.com. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016.
  3. ^ Yoo, Noah (ngày 19 tháng 6 năm 2017). "JAY-Z's Name: The Hyphen Is Back, And Now It's in All Caps | Pitchfork". Pitchfork (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ "Quicken Loans Arena". theqarena.com. Jay-Z. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017.
  5. ^ Amatulli, Jenna (ngày 19 tháng 6 năm 2017). "JAY-Z Puts Hyphen Back In His Name, Twitter Didn't Realize It Was Gone". HuffPost. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017.
  6. ^ Ketchum III, William E. (ngày 20 tháng 6 năm 2017). "JAY-Z's Name: A Complete Timeline of Shawn Carter's Rap Alias". Revolt. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Jay-Z. Wikiquote có bộ sưu tập danh ngôn về: Jay-Z
  • Website chính thức
  • Jay-Z trên IMDb
  • x
  • t
  • s
Jay-Z
Album phòng thu
  • Reasonable Doubt
  • In My Lifetime
  • Hard Knock Life
  • Life and Times of S. Carter
  • Roc La Familia
  • The Blueprint
  • The Blueprint²: The Gift & the Curse
  • The Black Album
  • Kingdom Come
  • American Gangster
Đĩa tổng hợp
  • Jay-Z: Unplugged
  • Chapter One: Greatest Hits
  • The Blueprint 2.1
  • Bring It On: The Best of Jay-Z
  • Greatest Hits
Đĩa hợp tác
  • The Best of Both Worlds
  • Unfinished Business
  • Collision Course
Đĩa đơn
  • "In My Lifetime"
  • "Dead Presidents"
  • "Ain't No Nigga"
  • "Can't Knock the Hustle"
  • "Feelin' It"
  • "Who You Wit II"
  • "(Always Be My) Sunshine"
  • "The City Is Mine"
  • "Hard Knock Life (Ghetto Anthem)"
  • "Jigga What, Jigga Who"
  • "Money, Cash, Hoes"
  • "Can I Get A..."
  • "It's Alright"
  • "Love for Free"
  • "Money Ain't a Thang"
  • "Big Pimpin'"
  • "Do It Again (Put Ya Hands Up)"
  • "Jigga My Nigga"
  • "Girl's Best Friend"
  • "I Just Wanna Love U (Give It 2 Me)"
  • "Guilty Until Proven Innocent"
  • "Change the Game"
  • "Izzo (H.O.V.A.)"
  • "Girls, Girls, Girls"
  • "Jigga that Nigga"
  • "Song Cry"
  • "People Talking"
  • "'03 Bonnie & Clyde"
  • "Excuse Me Miss"
  • "Change Clothes"
  • "Dirt off Your Shoulder"
  • "Encore"
  • "What More Can I Say"
  • "99 Problems"
  • "Show Me What You Got"
  • "Lost One"
  • "Minority Report"/"Beach Chair"
  • "Hollywood"
  • "30 Something"
  • "Blue Magic"
  • "Roc Boys (And the Winner Is)..."
  • "I Know"
  • "Empire State of Mind"
Bài viết liên quan
  • Danh sách đĩa nhạc
  • Hãng thu âm Roc-A-Fella
  • Beyoncé
  • Hãng thu âm Def Jam
  • Bài hát
  • x
  • t
  • s
Def Jam Recordings
  • Danh sách đĩa hát
Sáng lập
  • Russell Simmons
  • Rick Rubin
Công ty con
  • ARTium Records
  • Def Jam South
  • Def Soul
  • Disturbing tha Peace
  • GOOD Music
  • Radio Killa Records
  • Roc-A-Fella Records
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Jay-Z&oldid=72118053” Thể loại:
  • Sinh năm 1969
  • Nhân vật còn sống
  • Nhà sản xuất thu âm người Mỹ gốc Phi
  • Nhà từ thiện Mỹ
  • Beyoncé
  • Người đoạt giải BRIT
  • Người đoạt giải Grammy
  • Doanh nhân Mỹ thế kỷ 20
  • Nhạc sĩ Mỹ thế kỷ 20
  • Nhạc sĩ Mỹ thế kỷ 21
  • Nhà văn Mỹ thế kỷ 21
  • Người viết hồi ký Mỹ
  • Nhà văn phi hư cấu Mỹ gốc Phi
  • Doanh nhân Mỹ thế kỷ 21
  • Doanh nhân thời trang Mỹ
  • Doanh nhân phần mềm
  • Rapper Thành phố New York
  • Người viết bài hát New York
  • Nhà sản xuất video game
  • Nhà văn Thành phố New York
  • Jay-Z
  • Nghệ sĩ của Roc Nation
  • Nhà sản xuất phim Mỹ
  • Nhà tạo mẫu Mỹ
  • Giám đốc và nhà quản lý thể thao Mỹ
  • Doanh nhân Thành phố New York
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Bài viết có trích dẫn không khớp
  • Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Jay-Z 76 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Jz Nghĩa Là Gì