Jetavana – Wikipedia Tiếng Việt

Kỳ Viên Tinh XáJetavana
Bản đồ
Vị trí
Toạ độ27°30′34″B 82°02′24″Đ
Thông tin
Tôn giáoPhật giáo
Người sáng lậpTrưởng giả Cấp Cô Độc (Anāthapiṇḍika) và Thái tử Kỳ-đà (Jeta)
icon Cổng thông tin Phật giáo
  • x
  • t
  • s
  • iconCổng thông tin Phật giáo

Kỳ Viên Tinh Xá (tiếng Phạn: Jetavana, Kỳ-đà Lâm, Kỳ Viên; chữ Hán: 祇园精舍) là một trong những trung tâm Phật giáo quan trọng nhất thời kỳ Thích-ca Mâu-ni hoằng pháp, đồng thời là tu viện lớn nhất trong các tịnh xá được xây dựng để Tăng đoàn Phật giáo đầu tiên an cư. Kỳ Viên là ngôi tinh xá thứ hai được kiến lập để dâng lên Phật, sau tinh xá Trúc Lâm (Veḷuvana) ở thành Vương Xá.[1]

Lịch sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Tịnh xá được xây dựng vào khoảng thế kỷ 5 TCN tại thành Savatthi (Xá Vệ), kinh đô của vương quốc Kosala. Theo kinh điển Pāli và Sanskrit, trưởng giả Cấp Cô Độc (Anāthapiṇḍika) - một thương nhân giàu có - đã dùng vàng trải kín mặt đất để mua khu vườn của Thái tử Kỳ-đà (Jeta). Cảm động trước tấm lòng của vị đại thí chủ, thái tử đã tự nguyện hiến cúng toàn bộ cây cối trong vườn.[2][3]

Sự kiện này được ghi lại chi tiết trong Vinaya Pitaka (Luật tạng) và Jātaka (Bổn sanh truyện). Khu đất rộng khoảng 18 karīsa (tương đương 100 mẫu Anh) được xây dựng thành quần thể tu viện với 60 tịnh thất, tháp giảng kinh, nhà thiền định và các công trình phụ trợ.[4]

Kiến trúc và di tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày nay, trải qua hàng ngàn năm, các công trình nguyên thủy của Kỳ Viên chỉ còn lại nền móng. Tuy nhiên, dựa trên dấu tích nền gạch còn sót lại, các nhà khảo cổ đã xác định được vị trí một số hạng mục chính của tinh xá hương thất của Phật (phòng nghỉ của Đức Phật, còn gọi là Gandhakuti), thiền đường (phòng thiền tọa chung) và khu vực Tăng xá[4]

Gandhakuti (Hương thất Phật)

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là nơi Đức Phật lưu trú lâu nhất, được mô tả có mùi hương tự nhiên từ gỗ chiên đàn. Kinh Kinh Đại Bát-niết-bàn (Mahāparinibbāna Sutta) ghi nhận đây là một trong bốn Thánh tích không bị hủy diệt theo thời gian.

Cây Bồ đề Ananda

[sửa | sửa mã nguồn]

Do Tôn giả Ānanda trồng từ hạt giống của cây Bồ đề Bodh Gaya, trở thành biểu tượng thay thế cho sự hiện diện của Đức Phật khi Ngài du hóa phương xa.

Hệ thống giếng cổ

[sửa | sửa mã nguồn]

Khảo cổ học phát hiện 3 giếng nước lớn bằng đá sa thạch, cung cấp nước sinh hoạt cho hàng ngàn Tỳ-kheo. Một trong số đó vẫn còn nguyên vẹn đến ngày nay.[5]

Vai trò trong Phật giáo nguyên thủy

[sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ Viên Tinh Xá là nơi Đức Phật trải qua 19 mùa an cư (vassa) và đã thuyết giảng nhiều kinh hơn bất cứ nơi nào khác.[4] Theo thống kê từ Aṅguttara Nikāya, 871 bài kinh (chiếm 47% Tam tạng Pāli) được thuyết giảng tại đây, bao gồm:

Kinh Trường Bộ
  • Mahāparinibbāna Sutta: Kinh Đại Bát-niết-bàn
  • Mahāsatipaṭṭhāna Sutta: Kinh Đại Niệm Xứ
Kinh Trung Bộ
  • Cūḷasaccaka Sutta: Tiểu Kinh Saccaka
  • Bhayabherava Sutta: Kinh Sợ hãi và khiếp đảm
Kinh Tương Ưng Bộ
  • Jetavana Vagga: Phẩm Cây Lau

Nơi đây cũng chứng kiến sự kiện Tôn giả Ương Quật Ma La (Angulimāla) quy y và đắc quả A-la-hán, minh chứng cho khả năng giác ngộ của mọi chúng sinh.[2]

Khảo cổ học và bảo tồn

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà khảo cổ Alexander Cunningham xác định vị trí chính xác của Kỳ Viên Tinh Xá vào năm 1863 dựa trên ghi chép của các nhà sư Trung Quốc Huyền Trang và Pháp Hiển.[4] Các cuộc khai quật từ 1907-1911 phát lộ:

  • Nền móng Gandhakuti với kích thước 10.7×15.2 mét
  • 14 trụ đá Ashoka khắc edicts về Phật pháp
  • 2.000 hiện vật gồm tượng Phật, bình bát và bia ký

Một vài hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cây bồ đề ở tu viện Jetavana. Cây bồ đề ở tu viện Jetavana.
  • Gandhakuti ở Jetavana. Gandhakuti ở Jetavana.
  • Khung cảnh ở Jetavana. Khung cảnh ở Jetavana.
  • Khung cảnh ở Jetavana, có thấy một vài Phù đồ nhỏ. Khung cảnh ở Jetavana, có thấy một vài Phù đồ nhỏ.
  • Tỉ-khâu ngồi thiền dưới cây bồ đề. Tỉ-khâu ngồi thiền dưới cây bồ đề.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Vai trò ngôi chùa trong việc giáo dục thanh thiếu niên". Giác Ngộ Online. ngày 4 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
  2. ^ a b Wisdom Library (ngày 12 tháng 2 năm 2025). "Jetavana: Significance and symbolism". Wisdom Library. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
  3. ^ Dhammika, S. (2005). The Buddha and His Disciples. BP. Buddhist Publication Society. tr. 64. ISBN 978-955-24-0280-7. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
  4. ^ a b c d Ban Biên tập (ngày 15 tháng 1 năm 2014). "Savatthi (Xá Vệ) & tịnh xá Jetavana (Kỳ Viên)". Báo Giác Ngộ. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
  5. ^ Ban Biên tập (ngày 18 tháng 7 năm 2020). "Thánh tích Tịnh xá Kỳ Viên". Báo Phật Giáo. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.

Tài liệu tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Johannes Mehlig (Hrsg.): Buddhistische Märchen. Kippenberg, Leipzig 1982, ISBN 3-458-16252-6.
  • Fa-hien: Record of Buddhistic Kingdoms. Übersetzt von James Legge. South Asia Books, 1998, ISBN 81-215-0516-X.
  • Heinrich Zimmer: Philosophie und Religion Indiens. 8. Auflage. Frankfurt am Main 1994, ISBN 3-518-27626-3.
  • x
  • t
  • s
Cuộc đời Thích-ca Mâu-ni
Tổng quan về cuộc đời Phật Thích-ca Mâu-ni
Gia đình
  • Cha: Vua Tịnh Phạn (Suddhodana)
  • Mẹ: Hoàng hậu Ma-da (Māyādevī)
  • Dưỡng mẫu: Ma-ha-bà-xà-ba-đề (Mahāpajāpatī Gotamī)
  • Vợ: Da-du-đà-la (Yaśodharā)
  • Con: La-hầu-la (Rāhula)
  • Em cùng cha khác mẹ: Nan-đà (Nanda), Tôn-đà-lợi Nan-đà (Sundarī Nandā)
Anh em họ
  • A Nan (Ānanda)
  • Đề Bà Đạt Đa (Devadatta)
  • A-na-luật (Anuruddha)
Thầy và người đồng hành
  • A-la-la Ca-lam (Alara Kalama)
  • Uất-đầu-lam-phất (Uddaka Rāmaputta)
  • Sa-nặc (Channa)
  • Ngựa Kiền Trắc (Kanthaka)
Thập đại đệ tử
  • Xá-lợi-phất (Sāriputta)
  • Mục-kiền-liên (Moggallāna)
  • Ma-ha-ca-diếp (Mahākassapa)
  • A-na-luật (Anuruddha)
  • Tu-bồ-đề (Subhuti)
  • Phú-lâu-na (Punna)
  • Ca-chiên-diên (Kaccayana/Kaccana)
  • Ưu-bà-ly (Upāli)
  • A Nan (Ānanda)
  • La Hầu La (Rāhula)
Đệ tử nổi bật khác
  • Kiều-trần-như (Ajñāta Kauṇḍinya)
  • A-thuyết-thị (Aśvajit/Assaji)
  • Ương-quật-ma-la (Aṅgulimāla)
  • Liên Hoa Sắc (Uppalavannā)
  • Khema (Khemā)
Cư sĩ tiêu biểu
  • Cấp Cô Độc (Anāthapiṇḍika/Sudatta)
  • Tỳ-xá-khư (Visākhā)
  • Trà Phú Sa (Trapusa)
  • Bà Ha Lệ Ca (Bahalika)
  • Am Bà Bà Lợi (Ambapālī)
Các quân vương
  • Vua Ba Tư Nặc (Pasenadi)
  • Vua Tần Bà Sa La (Bimbisara)
  • Vua A Xà Thế (Ajatasattu)
Các quốc gia/vương quốc
  • Ma Kiệt Đà (Magadha)
  • Câu Tát La (Kosala)
  • Bạt Kỳ (Vajji)
  • (thân tộc) Thích Ca (Sakya)
Sự kiện chính
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Du quán tứ môn
  • Xuất gia (Đại khởi)
  • Tu khổ hạnh
  • Thành đạo
  • Thuyết pháp lần đầu
  • Tăng đoàn (Sangha)
  • Nhập Niết-bàn
  • Xá lợi Phật
  • Kết tập kinh điển lần đầu
Địa danh quan trọng
  • Lâm Tỳ Ni (Lumbini)
  • Ca-tỳ-la-vệ (Kapilavastu)
  • Bồ Đề Đạo Tràng (Bodhgaya)
  • Cây Bồ Đề (Assattha/Bodhi)
  • Vườn Lộc Uyển (Sarnath)
  • Tinh xá Trúc Lâm (Veḷuvana)
  • Tinh xá Kỳ Viên (Jetavana)
  • Xá-vệ (Śrāvastī/Sāvatthī)
  • Thành Vương Xá (Rājagaha)
  • Tỳ Xá Ly (Vesālī)
  • Câu Thi Na (Kusinārā)
  • Rừng Sa La Song Thọ (Yamakasālā)
  • Tứ Động Tâm
Nhân vật và sự kiện thần thoại
  • Thiên ma Ba Tuần (Māra)
  • Chư Thiên
  • A-tư-đà (Asita)
  • Lục thông
  • Thần thông (Abhijñā)
Kinh điển quan trọng (Tam tạng Kinh điển)
  • Kinh Chuyển pháp luân (Dhammacakkappavattana Sutta)
  • Kinh Vô ngã tướng (Anattalakkhaṇa Sutta)
  • Kinh Đại niệm xứ (Mahāsatipaṭṭhāna Sutta)
  • Kinh Phạm võng (Brahmajāla Sutta)
  • Kinh Đại Bát-niết-bàn (Mahāparinibbāna Sutta)
  • Kinh Lửa (Adittapariyāya Sutta)
  • Kinh Kalama (Kalama Sutta)
  • Kinh Pháp Cú (Dhammapada)
  • Kinh Sa-môn Quả (Sāmaññaphala Sutta)
  • Kinh Đại Duyên (Mahānidāna Sutta)
Tư tưởng chính
  • Tứ Diệu Đế (Cattāri Ariya Saccāni)
  • Bát Chánh Đạo (Ariyo Aṭṭhaṅgiko Maggo)
  • Trung đạo (Majjhimāpaṭipadā)
  • Duyên khởi (Paṭiccasamuppāda)
  • Nghiệp (Kamma)
  • Luân hồi (Saṃsāra)
  • Vô thường (Anicca)
  • Vô ngã (Anatta)
  • Ngũ uẩn (Pañcakkhandha)
  • Tam học (Sīla–Samādhi–Paññā)
  • Ngũ giới (Pañca-sīla)
  • Thập thiện (Dasa kusala)
  • Thập Nhị Nhân Duyên (Dvādasa nidānāni)
  • Ba mươi bảy phẩm trợ đạo (Bodhipakkhiyā-dhamma)

Từ khóa » Viên Tịnh Là Gì