John Isner – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Cuộc sống ban đầu
  • 2 Các trận chung kết quan trọng Hiện/ẩn mục Các trận chung kết quan trọng
    • 2.1 Chung kết Masters 1000
      • 2.1.1 Đơn: 5 (1 danh hiệu, 4 á quân)
      • 2.1.2 Đôi: 8 (5 danh hiệu, 3 á quân)
  • 3 Chung kết ATP Hiện/ẩn mục Chung kết ATP
    • 3.1 Singles: 31 (16 danh hiệu, 15 á quân)
    • 3.2 Doubles: 14 (8 danh hiệu, 6 á quân)
  • 4 Các trận chung kết khác Hiện/ẩn mục Các trận chung kết khác
    • 4.1 Giải đồng đội: 2 (1 danh hiệu, 1 á quân)
  • 5 Tham khảo
  • 6 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia John Isner
Isner tại Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2015
Quốc tịch Hoa Kỳ
Nơi cư trúTampa, Florida, Mỹ
Sinh26 tháng 4, 1985 (40 tuổi)Greensboro, Bắc Carolina, Mỹ
Chiều cao6 ft 10 in (2,08 m)
Lên chuyên nghiệp2007
Giải nghệ2023
Tay thuậnTay phải (trái tay hai tay)
Đại họcĐại học Georgia
Huấn luyện viênCraig Boynton (2007–2012)Mike Sell (2012–2014)[1]Justin Gimelstob (2014–2016)[2]
Tiền thưởngUS$ 10,744,714
Trang chủwww.johnisner.com
Đánh đơn
Thắng/Thua489–317 (60.67% ở các trận đấu vòng đấu chính ATP Tour, Grand Slam và Davis Cup)
Số danh hiệu16
Thứ hạng cao nhất8 (16 tháng 7 năm 2018)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng4R (2010, 2016)
Pháp mở rộng4R (2014, 2016)
Wimbledon3R (2014, 2015, 2016)
Mỹ Mở rộngQF (2011)
Các giải khác
Thế vận hộiQF (2012)
Đánh đôi
Thắng/Thua150–114 (56.8%)
Số danh hiệu8
Thứ hạng cao nhất14 (18 tháng 7 năm 2022)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộngQF (2009)
Pháp Mở rộng3R (2008)
Mỹ Mở rộng2R (2009)
Giải đồng đội
Davis CupSF (2012)
Hopman CupW (2011)

John Robert Isner (sinh ngày 26 tháng 4 năm 1985) là cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Mỹ. Được coi là một trong những tay vợt giao bóng xuất sắc nhất của ATP World Tour, Isner có được thứ hạng cao nhất là thứ 9 vào tháng 4 năm 2012. Năm 2013, anh trở thành tay vợt thú 13 trong lịch sử đạt mốc 5000 cú ace trong sự nghiệp. Tại Wimbledon 2010, anh cùng Nicolas Mahut chơi trận đấu dài nhất lịch sử quần vợt với 11 tiếng 5 phút, kéo dài tới 3 ngày (tỉ số các set lần lượt là 6–4, 3–6, 6–7(7–9), 7–6(7–3), 70–68). Anh cũng từng chơi trận đấu dài thứ 10 lịch sử với 5 giờ 41 phút tại Roland Garros 2012. Đến năm 2018, anh và Kevin Anderson lại có trận đấu dài thứ 2 trong lịch sử với 6 tiếng 36 tiếng (tỉ số các set lần lượt là 6–7(6–8), 7–6(7–5), 7–6(11–9), 4–6, 24–26). Anh có kỷ lục nhiều cú ace nhất trong lịch sử ATP Tour, đã giao bóng ăn điểm trực tiếp đến 14470 lần, tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2023.[3][4][5][6] Isner nghỉ thi đấu quần vợt chuyên nghiệp sau Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2023.[7]

Cuộc sống ban đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Isner sinh ngày 26 tháng 4 năm 1985, tại Greensboro, Bắc Carolina, là con của Robert và Karen Isner. Anh có hai anh trai, Jordan và Nathan.[8]

Isner bắt đầu chơi quần vợt từ năm 9 tuổi và không chơi môn thể thao này một cách nghiêm túc cho đến năm 11 tuổi. Anh chơi cho trường trung học Walter Hines Page Senior, nơi anh đã giúp họ giành chức vô địch tiểu bang vào năm 2001.[9] Anh cũng đã chơi ở 10 giải đấu trẻ, bao gồm US Open 2002 (thua ở vòng hai trước nhà vô địch cuối cùng Richard Gasquet) và Orange Bowl 2002. Anh cũng đã vào chung kết một giải đấu ở Tulsa, Oklahoma, thua tay vợt Brian Baker.[10]

Các trận chung kết quan trọng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết Masters 1000

[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 5 (1 danh hiệu, 4 á quân)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 2012 Indian Wells Masters Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 6–7(7–9), 3–6
Á quân 2013 Cincinnati Masters Cứng Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–7(8–10), 6–7(3–7)
Á quân 2016 Paris Masters Cứng (i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 3–6, 7–6(7–4), 4–6
Vô địch 2018 Miami Open Cứng Đức Alexander Zverev 6–7(4–7), 6–4, 6–4
Á quân 2019 Miami Open Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 1–6, 4–6

Đôi: 8 (5 danh hiệu, 3 á quân)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Năm Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số
Á quân 2010 Italian Open Đất nện Hoa Kỳ Sam Querrey Hoa Kỳ Bob BryanHoa Kỳ Mike Bryan 3–6, 2–6
Vô địch 2011 Italian Open Đất nện Hoa Kỳ Sam Querrey Hoa Kỳ Mardy FishHoa Kỳ Andy Roddick Bỏ cuộc
Á quân 2012 Indian Wells Masters Cứng Hoa Kỳ Sam Querrey Tây Ban Nha Rafael NadalTây Ban Nha Marc López 2–6, 6–7(3–7)
Vô địch 2016 Shanghai Masters Cứng Hoa Kỳ Jack Sock Phần Lan Henri KontinenÚc John Peers 6–4, 6–4
Vô địch 2018 Indian Wells Masters Cứng Hoa Kỳ Jack Sock Hoa Kỳ Bob BryanHoa Kỳ Mike Bryan 7–6(7–4), 7–6(7–2)
Vô địch 2022 Indian Wells Masters Cứng Hoa Kỳ Jack Sock México Santiago GonzálezPháp Édouard Roger-Vasselin 7–6(7–4), 6–3
Vô địch 2022 Miami Open Cứng Ba Lan Hubert Hurkacz Hà Lan Wesley KoolhofVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Neal Skupski 7–6(7–5), 6–4
Á quân 2022 Italian Open Đất nện Argentina Diego Schwartzman Croatia Nikola MektićCroatia Mate Pavić 2–6, 7–6(8–6), [10–12]

Chung kết ATP

[sửa | sửa mã nguồn]

Singles: 31 (16 danh hiệu, 15 á quân)

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đấu
Grand Slam tournaments (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (1–4)
ATP World Tour 500 Series (0–3)
ATP World Tour 250 Series (15–8)
Mặt sân
Cứng (11–12)
Đất nện (1–3)
Cỏ (4–0)
Kiểu sân
Ngoài trời (16–12)
Trong nhà (0–3)
Kết quả Thắng-Thua    Ngày    Giải đấu Cấp độ Mặt sân Đối thủ Tỷ số
Á quân 0–1 Th8 năm 2007 Washington Open, Mỹ International Cứng Hoa Kỳ Andy Roddick 4–6, 6–7(4–7)
Vô địch 1–1 Th1 năm 2010 Auckland Open, New Zealand 250 Series Cứng Pháp Arnaud Clément 6–3, 5–7, 7–6(7–2)
Á quân 1–2 Th2 năm 2010 US National Indoor, Mỹ 500 Series Cứng (i) Hoa Kỳ Sam Querrey 7–6(7–3), 6–7(5–7), 3–6
Á quân 1–3 tháng 5 năm 2010 Serbia Open, Serbia 250 Series Đất nện Hoa Kỳ Sam Querrey 6–3, 6–7(4–7), 4–6
Á quân 1–4 Th7 năm 2010 Atlanta Open, Mỹ 250 Series Cứng Hoa Kỳ Mardy Fish 6–4, 4–6, 6–7(4–7)
Vô địch 2–4 Th7 năm 2011 Hall of Fame Open, Mỹ 250 Series Cỏ Bỉ Olivier Rochus 6–3, 7–6(8–6)
Á quân 2–5 Th8 năm 2011 Atlanta Open, Mỹ 250 Series Cứng Hoa Kỳ Mardy Fish 6–3, 6–7(6–8), 2–6
Vô địch 3–5 Th8 năm 2011 Winston-Salem Open, Mỹ 250 Series Cứng Pháp Julien Benneteau 4–6, 6–3, 6–4
Á quân 3–6 Th3 năm 2012 Indian Wells Masters, Mỹ Masters 1000 Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 6–7(7–9), 3–6
Á quân 3–7 Th4 năm 2012 U.S. Men's Clay Court Championships, Mỹ 250 Series Đất nện Argentina Juan Mónaco 2–6, 6–3, 3–6
Vô địch 4–7 Th7 năm 2012 Hall of Fame Open, Mỹ (2) 250 Series Cỏ Úc Lleyton Hewitt 7–6(7–1), 6–4
Vô địch 5–7 Th8 năm 2012 Winston-Salem Open, Mỹ (2) 250 Series Cứng Séc Tomáš Berdych 3–6, 6–4, 7–6(11–9)
Vô địch 6–7 Th4 năm 2013 U.S. Men's Clay Court Championships, Mỹ 250 Series Đất nện Tây Ban Nha Nicolás Almagro 6–3, 7–5
Vô địch 7–7 Th7 năm 2013 Atlanta Open, Mỹ 250 Series Cứng Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 6–7(3–7), 7–6(7–2), 7–6(7–2)
Á quân 7–8 Th8 năm 2013 Washington Open, Mỹ 500 Series Cứng Argentina Juan Martín del Potro 6–3, 1–6, 2–6
Á quân 7–9 Th8 năm 2013 Cincinnati Masters, Mỹ Masters 1000 Cứng Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–7(8–10), 6–7(3–7)
Vô địch 8–9 Th1 năm 2014 Auckland Open, New Zealand (2) 250 Series Cứng Đài Bắc Trung Hoa Lu Yen-hsun 7–6(7–4), 7–6(9–7)
Vô địch 9–9 Th7 năm 2014 Atlanta Open, Mỹ (2) 250 Series Cứng Israel Dudi Sela 6–3, 6–4
Vô địch 10–9 Th7 năm 2015 Atlanta Open, Mỹ (3) 250 Series Cứng Síp Marcos Baghdatis 6–3, 6–3
Á quân 10–10 Th8 năm 2015 Washington Open, Mỹ 500 Series Cứng Nhật Bản Kei Nishikori 6–4, 4–6, 4–6
Á quân 10–11 Th8 năm 2016 Atlanta Open, Mỹ 250 Series Cứng Úc Nick Kyrgios 6–7(3–7), 6–7(4–7)
Á quân 10–12 Th11 năm 2016 Paris Masters, Pháp Masters 1000 Cứng (i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 3–6, 7–6(7–4), 4–6
Vô địch 11–12 Th7 năm 2017 Hall of Fame Open, Mỹ (3) 250 Series Cỏ Úc Matthew Ebden 6–3, 7–6(7–4)
Vô địch 12–12 Th7 năm 2017 Atlanta Open, Mỹ (4) 250 Series Cứng Hoa Kỳ Ryan Harrison 7–6(8–6), 7–6(9–7)
Vô địch 13–12 Th4 năm 2018 Miami Open, Mỹ Masters 1000 Cứng Đức Alexander Zverev 6–7(4–7), 6–4, 6–4
Vô địch 14–12 Th7 năm 2018 Atlanta Open, Mỹ (5) 250 Series Cứng Hoa Kỳ Ryan Harrison 5–7, 6–3, 6–4
Á quân 14–13 Th4 năm 2019 Miami Open, Mỹ Masters 1000 Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 1–6, 4–6
Vô địch 15–13 Th7 năm 2019 Hall of Fame Open, Mỹ (4) 250 Series Cỏ Kazakhstan Alexander Bublik 7–6(7–2), 6–3
Vô địch 16–13 Th7 năm 2021 Atlanta Open, Mỹ (6) 250 Series Cứng Hoa Kỳ Brandon Nakashima 7–6(10–8), 7–5
Á quân 16–14 Th4 năm 2022 U.S. Men's Clay Court Championships, Mỹ 250 Series Đất nện Hoa Kỳ Reilly Opelka 3–6, 6–7(7–9)
Á quân 16–15 Feb 2023 Dallas Open, Mỹ 250 Series Cứng (i) Trung Quốc Wu Yibing 7–6(7–4), 6–7(3–7), 6–7(12–14)

Doubles: 14 (8 danh hiệu, 6 á quân)

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đấu
Grand Slam tournaments (0–0)
ATP Tour Finals (0–0)
ATP Tour Masters 1000 (5–3)
ATP Tour 500 Series (1–2)
ATP Tour 250 Series (2–1)
Mặt sân
Cứng (6–3)
Đất nện (1–3)
Cỏ (1–0)
Kiểu sân
Ngoài trời (7–6)
Trong nhà (1–0)
Kết quả Thắng-Thua    Ngày    Giải đấu Cấp độ Mặt sân Đồng đội Đôi thủ Tỷ số
Vô địch 1–0 Th7 năm 2008 Hall of Fame Open, Mỹ International Cỏ Hoa Kỳ Mardy Fish Ấn Độ Rohan BopannaPakistan Aisam-ul-Haq Qureshi 6–4, 7–6(7–1)
Vô địch 2–0 Th2 năm 2010 US National Indoor, Mỹ 500 Series Cứng (i) Hoa Kỳ Sam Querrey Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Ross HutchinsÚc Jordan Kerr 6–4, 6–4
Á quân 2–1 tháng 5 năm 2010 Italian Open, Ý Masters 1000 Đất nện Hoa Kỳ Sam Querrey Hoa Kỳ Bob BryanHoa Kỳ Mike Bryan 2–6, 3–6
Á quân 2–2 Th4 năm 2011 U.S. Men's Clay Court Championships, Mỹ 250 Series Đất nện Hoa Kỳ Sam Querrey Hoa Kỳ Bob BryanHoa Kỳ Mike Bryan 7–6(7–4), 2–6, [5–10]
Vô địch 3–2 tháng 5 năm 2011 Italian Open, Ý Masters 1000 Đất nện Hoa Kỳ Sam Querrey Hoa Kỳ Mardy FishHoa Kỳ Andy Roddick Bỏ cuộc
Á quân 3–3 Th3 năm 2012 Indian Wells Masters, Mỹ Masters 1000 Cứng Hoa Kỳ Sam Querrey Tây Ban Nha Marc LópezTây Ban Nha Rafael Nadal 2–6, 6–7(3–7)
Vô địch 4–3 Th10 năm 2016 Shanghai Masters, Trung Quốc Masters 1000 Cứng Hoa Kỳ Jack Sock Phần Lan Henri KontinenÚc John Peers 6–4, 6–4
Á quân 4–4 Th3 năm 2017 Mexican Open, Mexico 500 Series Cứng Tây Ban Nha Feliciano López Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie MurrayBrasil Bruno Soares 3–6, 3–6
Á quân 4–5 Th10 năm 2017 China Open, Trung Quốc 500 Series Cứng Hoa Kỳ Jack Sock Phần Lan Henri KontinenÚc John Peers 3–6, 6–3, [7–10]
Vô địch 5–5 Th3 năm 2018 Indian Wells Masters, Mỹ Masters 1000 Cứng Hoa Kỳ Jack Sock Hoa Kỳ Bob BryanHoa Kỳ Mike Bryan 7–6(7–4), 7–6(7–2)
Vô địch 6–5 Th7 năm 2021 Los Cabos Open, Mexico 250 Series Cứng México Hans Hach Verdugo Hoa Kỳ Hunter ReeseHà Lan Sem Verbeek 5–7, 6–2, [10–4]
Vô địch 7–5 Th3 năm 2022 Indian Wells Masters, Mỹ (2) Masters 1000 Cứng Hoa Kỳ Jack Sock México Santiago GonzálezPháp Édouard Roger-Vasselin 7–6(7–4), 6–3
Vô địch 8–5 Th4 năm 2022 Miami Open, Mỹ Masters 1000 Cứng Ba Lan Hubert Hurkacz Hà Lan Wesley KoolhofVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Neal Skupski 7–6(7–5), 6–4
Á quân 8–6 tháng 5 năm 2022 Italian Open, Ý Masters 1000 Đất nện Argentina Diego Schwartzman Croatia Nikola MektićCroatia Mate Pavić 2–6, 7–6(8–6), [10–12]

Các trận chung kết khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đồng đội: 2 (1 danh hiệu, 1 á quân)

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả Thắng-Thua Ngày Giải đấu đồng đội Mặt sân Đồng đội/đội Đối thủ Tỷ số
Vô địch 1–0 Th1 năm 2011 Hopman Cup, Perth Cứng Hoa Kỳ Bethanie Mattek-Sands Bỉ Justine HeninBỉ Ruben Bemelmans 2–1
Á quân 1–1 Th1 năm 2015 Hopman Cup, Perth Cứng Hoa Kỳ Serena Williams Ba Lan Agnieszka RadwańskaBa Lan Jerzy Janowicz 1–2

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Matt Cronin (ngày 30 tháng 11 năm 2012). "Isner cuts ties with coach Boynton, hires Sell". Tennis.com.
  2. ^ "News - ATP World Tour - Tennis".
  3. ^ "Wimbledon: John Isner breaks all-time aces record against Jannik Sinner". BBC Sport. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2022.
  4. ^ "Isner Breaks Murray Duck To Reach Wimbledon Third Round". ATP Tour. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2022.
  5. ^ "Aces | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2023.
  6. ^ "Isner Has World Record In Sight After 54 Aces In Wimbledon Win". ATP Tour. ngày 27 tháng 6 năm 2022.
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :1
  8. ^ "John Isner ATP personal bio". ATP Tour. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2022.
  9. ^ Sirera, Joe (ngày 28 tháng 4 năm 2014). "Page tennis team reminds assistant coach of the John Isner days". Greensboro News & Record. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
  10. ^ "John Isner junior results". ITF Tennis. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về John Isner.
  • Website chính thức
  • John Isner tại Hiệp hội Quần vợt Chuyên nghiệp
  • John Isner tại Liên đoàn quần vợt quốc tế
  • John Isner tại Davis Cup
  • x
  • t
  • s
Bảng xếp hạng thế giới – 10 vận động viên quần vợt hàng đầu tính đến ngày 8 tháng 11 năm 2021[cập nhật]
Đơn nam ATPĐôi nam ATPĐơn nữ WTAĐôi nữ WTA
  1. Giữ nguyên Serbia Novak Djokovic
  2. Giữ nguyên Nga Daniil Medvedev
  3. Tăng Đức Alexander Zverev
  4. Giảm Hy Lạp Stefanos Tsitsipas
  5. Tăng Nga Andrey Rublev
  6. Giảm Tây Ban Nha Rafael Nadal
  7. Giữ nguyên Ý Matteo Berrettini
  8. Giữ nguyên Na Uy Casper Ruud
  9. Tăng Ba Lan Hubert Hurkacz
  10. Giảm Ý Jannik Sinner
  1. Tăng Croatia Mate Pavić
  2. Giảm Croatia Nikola Mektić
  3. Giữ nguyên Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joe Salisbury
  4. Giữ nguyên Hoa Kỳ Rajeev Ram
  5. Tăng Argentina Horacio Zeballos
  6. Tăng Tây Ban Nha Marcel Granollers
  7. Giảm Pháp Nicolas Mahut
  8. Tăng Slovakia Filip Polášek
  9. Giảm Pháp Pierre-Hugues Herbert
  10. Giữ nguyên Colombia Juan Sebastián Cabal
  11. Tăng Colombia Robert Farah
  1. Giữ nguyên Úc Ashleigh Barty
  2. Giữ nguyên Belarus Aryna Sabalenka
  3. Giữ nguyên Séc Barbora Krejčíková
  4. Giữ nguyên Séc Karolína Plíšková
  5. Giữ nguyên Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza
  6. Giữ nguyên Hy Lạp Maria Sakkari
  7. Giữ nguyên Tunisia Ons Jabeur
  8. Giữ nguyên Estonia Anett Kontaveit
  9. Tăng Ba Lan Iga Świątek
  10. Tăng Tây Ban Nha Paula Badosa
  1. Tăng Đài Bắc Trung Hoa Hsieh Su-wei
  2. Giữ nguyên Séc Kateřina Siniaková
  3. Giữ nguyên Séc Barbora Krejčíková
  4. Giảm Bỉ Elise Mertens
  5. Giữ nguyên Canada Gabriela Dabrowski
  6. Giữ nguyên Nhật Bản Shuko Aoyama
  7. Tăng Nhật Bản Ena Shibahara
  8. Giữ nguyên Trung Quốc Zhang Shuai
  9. Giữ nguyên Brasil Luisa Stefani
  10. Giữ nguyên Croatia Darija Jurak
  • x
  • t
  • s
Hiệp hội quần vợt nhà nghề: Top mười tay vợt đơn nam Châu Mỹ vào ngày 6 tháng 5 năm 2019
  • 1. Argentina Juan Martín del Potro (8 Giữ nguyên)
  • 2. Hoa Kỳ John Isner (10 Giảm1)
  • 3. Canada Milos Raonic (16 Giữ nguyên)
  • 4. Canada Denis Shapovalov (20 Giữ nguyên)
  • 5. Argentina Diego Schwartzman (25 Giảm1)
  • 6. Argentina Guido Pella (35 Giảm1)
  • 7. Canada Félix Auger-Aliassime (30 Giữ nguyên)
  • 8. Chile Christian Garín (33 Tăng14)
  • 9. Hoa Kỳ Frances Tiafoe (37 Giảm6)
  • 10. Hoa Kỳ Taylor Fritz (57 Tăng1)
Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm:Pháp Jo-Wilfried Tsonga Giải tay vợt tiến bộ nhất ATP2009 Kế nhiệm:Kazakhstan Andrey Golubev
Tiền nhiệm:Hoa Kỳ Michael Phelps Best Record-Breaking Performance ESPY Award(with Pháp Nicolas Mahut)2010 Kế nhiệm:Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Rory McIlroy
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=John_Isner&oldid=74581904” Thể loại:
  • Bản mẫu ATP có ID giống như Wikidata
  • Sinh năm 1985
  • Nhân vật thể thao từ Greensboro
  • Người North Carolina
  • Nam vận động viên quần vợt Mỹ
  • Người Mỹ gốc Đức
  • Vận động viên Hopman Cup
  • Nhân vật còn sống
  • Vận động viên quần vợt Thế vận hội Mùa hè 2012
Thể loại ẩn:
  • Trang có lỗi kịch bản
  • Trang có lỗi chú thích
  • Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục John Isner 41 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Trận Quần Vợt Dài Nhất