489–317 (60.67% ở các trận đấu vòng đấu chính ATP Tour, Grand Slam và Davis Cup)
Số danh hiệu
16
Thứ hạng cao nhất
8 (16 tháng 7 năm 2018)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng
4R (2010, 2016)
Pháp mở rộng
4R (2014, 2016)
Wimbledon
3R (2014, 2015, 2016)
Mỹ Mở rộng
QF (2011)
Các giải khác
Thế vận hội
QF (2012)
Đánh đôi
Thắng/Thua
150–114 (56.8%)
Số danh hiệu
8
Thứ hạng cao nhất
14 (18 tháng 7 năm 2022)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộng
QF (2009)
Pháp Mở rộng
3R (2008)
Mỹ Mở rộng
2R (2009)
Giải đồng đội
Davis Cup
SF (2012)
Hopman Cup
W (2011)
John Robert Isner (sinh ngày 26 tháng 4 năm 1985) là cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Mỹ. Được coi là một trong những tay vợt giao bóng xuất sắc nhất của ATP World Tour, Isner có được thứ hạng cao nhất là thứ 9 vào tháng 4 năm 2012. Năm 2013, anh trở thành tay vợt thú 13 trong lịch sử đạt mốc 5000 cú ace trong sự nghiệp. Tại Wimbledon 2010, anh cùng Nicolas Mahut chơi trận đấu dài nhất lịch sử quần vợt với 11 tiếng 5 phút, kéo dài tới 3 ngày (tỉ số các set lần lượt là 6–4, 3–6, 6–7(7–9), 7–6(7–3), 70–68). Anh cũng từng chơi trận đấu dài thứ 10 lịch sử với 5 giờ 41 phút tại Roland Garros 2012. Đến năm 2018, anh và Kevin Anderson lại có trận đấu dài thứ 2 trong lịch sử với 6 tiếng 36 tiếng (tỉ số các set lần lượt là 6–7(6–8), 7–6(7–5), 7–6(11–9), 4–6, 24–26). Anh có kỷ lục nhiều cú ace nhất trong lịch sử ATP Tour, đã giao bóng ăn điểm trực tiếp đến 14470 lần, tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2023.[3][4][5][6] Isner nghỉ thi đấu quần vợt chuyên nghiệp sau Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2023.[7]
Cuộc sống ban đầu
[sửa | sửa mã nguồn]
Isner sinh ngày 26 tháng 4 năm 1985, tại Greensboro, Bắc Carolina, là con của Robert và Karen Isner. Anh có hai anh trai, Jordan và Nathan.[8]
Isner bắt đầu chơi quần vợt từ năm 9 tuổi và không chơi môn thể thao này một cách nghiêm túc cho đến năm 11 tuổi. Anh chơi cho trường trung học Walter Hines Page Senior, nơi anh đã giúp họ giành chức vô địch tiểu bang vào năm 2001.[9] Anh cũng đã chơi ở 10 giải đấu trẻ, bao gồm US Open 2002 (thua ở vòng hai trước nhà vô địch cuối cùng Richard Gasquet) và Orange Bowl 2002. Anh cũng đã vào chung kết một giải đấu ở Tulsa, Oklahoma, thua tay vợt Brian Baker.[10]
Các trận chung kết quan trọng
[sửa | sửa mã nguồn]
Chung kết Masters 1000
[sửa | sửa mã nguồn]
Đơn: 5 (1 danh hiệu, 4 á quân)
[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả
Năm
Giải đấu
Mặt sân
Đối thủ
Tỷ số
Á quân
2012
Indian Wells Masters
Cứng
Roger Federer
6–7(7–9), 3–6
Á quân
2013
Cincinnati Masters
Cứng
Rafael Nadal
6–7(8–10), 6–7(3–7)
Á quân
2016
Paris Masters
Cứng (i)
Andy Murray
3–6, 7–6(7–4), 4–6
Vô địch
2018
Miami Open
Cứng
Alexander Zverev
6–7(4–7), 6–4, 6–4
Á quân
2019
Miami Open
Cứng
Roger Federer
1–6, 4–6
Đôi: 8 (5 danh hiệu, 3 á quân)
[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả
Năm
Giải đấu
Mặt sân
Đồng đội
Đối thủ
Tỷ số
Á quân
2010
Italian Open
Đất nện
Sam Querrey
Bob Bryan Mike Bryan
3–6, 2–6
Vô địch
2011
Italian Open
Đất nện
Sam Querrey
Mardy Fish Andy Roddick
Bỏ cuộc
Á quân
2012
Indian Wells Masters
Cứng
Sam Querrey
Rafael Nadal Marc López
2–6, 6–7(3–7)
Vô địch
2016
Shanghai Masters
Cứng
Jack Sock
Henri Kontinen John Peers
6–4, 6–4
Vô địch
2018
Indian Wells Masters
Cứng
Jack Sock
Bob Bryan Mike Bryan
7–6(7–4), 7–6(7–2)
Vô địch
2022
Indian Wells Masters
Cứng
Jack Sock
Santiago González Édouard Roger-Vasselin
7–6(7–4), 6–3
Vô địch
2022
Miami Open
Cứng
Hubert Hurkacz
Wesley Koolhof Neal Skupski
7–6(7–5), 6–4
Á quân
2022
Italian Open
Đất nện
Diego Schwartzman
Nikola Mektić Mate Pavić
2–6, 7–6(8–6), [10–12]
Chung kết ATP
[sửa | sửa mã nguồn]
Singles: 31 (16 danh hiệu, 15 á quân)
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đấu
Grand Slam tournaments (0–0)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (1–4)
ATP World Tour 500 Series (0–3)
ATP World Tour 250 Series (15–8)
Mặt sân
Cứng (11–12)
Đất nện (1–3)
Cỏ (4–0)
Kiểu sân
Ngoài trời (16–12)
Trong nhà (0–3)
Kết quả
Thắng-Thua
Ngày
Giải đấu
Cấp độ
Mặt sân
Đối thủ
Tỷ số
Á quân
0–1
Th8 năm 2007
Washington Open, Mỹ
International
Cứng
Andy Roddick
4–6, 6–7(4–7)
Vô địch
1–1
Th1 năm 2010
Auckland Open, New Zealand
250 Series
Cứng
Arnaud Clément
6–3, 5–7, 7–6(7–2)
Á quân
1–2
Th2 năm 2010
US National Indoor, Mỹ
500 Series
Cứng (i)
Sam Querrey
7–6(7–3), 6–7(5–7), 3–6
Á quân
1–3
tháng 5 năm 2010
Serbia Open, Serbia
250 Series
Đất nện
Sam Querrey
6–3, 6–7(4–7), 4–6
Á quân
1–4
Th7 năm 2010
Atlanta Open, Mỹ
250 Series
Cứng
Mardy Fish
6–4, 4–6, 6–7(4–7)
Vô địch
2–4
Th7 năm 2011
Hall of Fame Open, Mỹ
250 Series
Cỏ
Olivier Rochus
6–3, 7–6(8–6)
Á quân
2–5
Th8 năm 2011
Atlanta Open, Mỹ
250 Series
Cứng
Mardy Fish
6–3, 6–7(6–8), 2–6
Vô địch
3–5
Th8 năm 2011
Winston-Salem Open, Mỹ
250 Series
Cứng
Julien Benneteau
4–6, 6–3, 6–4
Á quân
3–6
Th3 năm 2012
Indian Wells Masters, Mỹ
Masters 1000
Cứng
Roger Federer
6–7(7–9), 3–6
Á quân
3–7
Th4 năm 2012
U.S. Men's Clay Court Championships, Mỹ
250 Series
Đất nện
Juan Mónaco
2–6, 6–3, 3–6
Vô địch
4–7
Th7 năm 2012
Hall of Fame Open, Mỹ (2)
250 Series
Cỏ
Lleyton Hewitt
7–6(7–1), 6–4
Vô địch
5–7
Th8 năm 2012
Winston-Salem Open, Mỹ (2)
250 Series
Cứng
Tomáš Berdych
3–6, 6–4, 7–6(11–9)
Vô địch
6–7
Th4 năm 2013
U.S. Men's Clay Court Championships, Mỹ
250 Series
Đất nện
Nicolás Almagro
6–3, 7–5
Vô địch
7–7
Th7 năm 2013
Atlanta Open, Mỹ
250 Series
Cứng
Kevin Anderson
6–7(3–7), 7–6(7–2), 7–6(7–2)
Á quân
7–8
Th8 năm 2013
Washington Open, Mỹ
500 Series
Cứng
Juan Martín del Potro
6–3, 1–6, 2–6
Á quân
7–9
Th8 năm 2013
Cincinnati Masters, Mỹ
Masters 1000
Cứng
Rafael Nadal
6–7(8–10), 6–7(3–7)
Vô địch
8–9
Th1 năm 2014
Auckland Open, New Zealand (2)
250 Series
Cứng
Lu Yen-hsun
7–6(7–4), 7–6(9–7)
Vô địch
9–9
Th7 năm 2014
Atlanta Open, Mỹ (2)
250 Series
Cứng
Dudi Sela
6–3, 6–4
Vô địch
10–9
Th7 năm 2015
Atlanta Open, Mỹ (3)
250 Series
Cứng
Marcos Baghdatis
6–3, 6–3
Á quân
10–10
Th8 năm 2015
Washington Open, Mỹ
500 Series
Cứng
Kei Nishikori
6–4, 4–6, 4–6
Á quân
10–11
Th8 năm 2016
Atlanta Open, Mỹ
250 Series
Cứng
Nick Kyrgios
6–7(3–7), 6–7(4–7)
Á quân
10–12
Th11 năm 2016
Paris Masters, Pháp
Masters 1000
Cứng (i)
Andy Murray
3–6, 7–6(7–4), 4–6
Vô địch
11–12
Th7 năm 2017
Hall of Fame Open, Mỹ (3)
250 Series
Cỏ
Matthew Ebden
6–3, 7–6(7–4)
Vô địch
12–12
Th7 năm 2017
Atlanta Open, Mỹ (4)
250 Series
Cứng
Ryan Harrison
7–6(8–6), 7–6(9–7)
Vô địch
13–12
Th4 năm 2018
Miami Open, Mỹ
Masters 1000
Cứng
Alexander Zverev
6–7(4–7), 6–4, 6–4
Vô địch
14–12
Th7 năm 2018
Atlanta Open, Mỹ (5)
250 Series
Cứng
Ryan Harrison
5–7, 6–3, 6–4
Á quân
14–13
Th4 năm 2019
Miami Open, Mỹ
Masters 1000
Cứng
Roger Federer
1–6, 4–6
Vô địch
15–13
Th7 năm 2019
Hall of Fame Open, Mỹ (4)
250 Series
Cỏ
Alexander Bublik
7–6(7–2), 6–3
Vô địch
16–13
Th7 năm 2021
Atlanta Open, Mỹ (6)
250 Series
Cứng
Brandon Nakashima
7–6(10–8), 7–5
Á quân
16–14
Th4 năm 2022
U.S. Men's Clay Court Championships, Mỹ
250 Series
Đất nện
Reilly Opelka
3–6, 6–7(7–9)
Á quân
16–15
Feb 2023
Dallas Open, Mỹ
250 Series
Cứng (i)
Wu Yibing
7–6(7–4), 6–7(3–7), 6–7(12–14)
Doubles: 14 (8 danh hiệu, 6 á quân)
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đấu
Grand Slam tournaments (0–0)
ATP Tour Finals (0–0)
ATP Tour Masters 1000 (5–3)
ATP Tour 500 Series (1–2)
ATP Tour 250 Series (2–1)
Mặt sân
Cứng (6–3)
Đất nện (1–3)
Cỏ (1–0)
Kiểu sân
Ngoài trời (7–6)
Trong nhà (1–0)
Kết quả
Thắng-Thua
Ngày
Giải đấu
Cấp độ
Mặt sân
Đồng đội
Đôi thủ
Tỷ số
Vô địch
1–0
Th7 năm 2008
Hall of Fame Open, Mỹ
International
Cỏ
Mardy Fish
Rohan Bopanna Aisam-ul-Haq Qureshi
6–4, 7–6(7–1)
Vô địch
2–0
Th2 năm 2010
US National Indoor, Mỹ
500 Series
Cứng (i)
Sam Querrey
Ross Hutchins Jordan Kerr
6–4, 6–4
Á quân
2–1
tháng 5 năm 2010
Italian Open, Ý
Masters 1000
Đất nện
Sam Querrey
Bob Bryan Mike Bryan
2–6, 3–6
Á quân
2–2
Th4 năm 2011
U.S. Men's Clay Court Championships, Mỹ
250 Series
Đất nện
Sam Querrey
Bob Bryan Mike Bryan
7–6(7–4), 2–6, [5–10]
Vô địch
3–2
tháng 5 năm 2011
Italian Open, Ý
Masters 1000
Đất nện
Sam Querrey
Mardy Fish Andy Roddick
Bỏ cuộc
Á quân
3–3
Th3 năm 2012
Indian Wells Masters, Mỹ
Masters 1000
Cứng
Sam Querrey
Marc López Rafael Nadal
2–6, 6–7(3–7)
Vô địch
4–3
Th10 năm 2016
Shanghai Masters, Trung Quốc
Masters 1000
Cứng
Jack Sock
Henri Kontinen John Peers
6–4, 6–4
Á quân
4–4
Th3 năm 2017
Mexican Open, Mexico
500 Series
Cứng
Feliciano López
Jamie Murray Bruno Soares
3–6, 3–6
Á quân
4–5
Th10 năm 2017
China Open, Trung Quốc
500 Series
Cứng
Jack Sock
Henri Kontinen John Peers
3–6, 6–3, [7–10]
Vô địch
5–5
Th3 năm 2018
Indian Wells Masters, Mỹ
Masters 1000
Cứng
Jack Sock
Bob Bryan Mike Bryan
7–6(7–4), 7–6(7–2)
Vô địch
6–5
Th7 năm 2021
Los Cabos Open, Mexico
250 Series
Cứng
Hans Hach Verdugo
Hunter Reese Sem Verbeek
5–7, 6–2, [10–4]
Vô địch
7–5
Th3 năm 2022
Indian Wells Masters, Mỹ (2)
Masters 1000
Cứng
Jack Sock
Santiago González Édouard Roger-Vasselin
7–6(7–4), 6–3
Vô địch
8–5
Th4 năm 2022
Miami Open, Mỹ
Masters 1000
Cứng
Hubert Hurkacz
Wesley Koolhof Neal Skupski
7–6(7–5), 6–4
Á quân
8–6
tháng 5 năm 2022
Italian Open, Ý
Masters 1000
Đất nện
Diego Schwartzman
Nikola Mektić Mate Pavić
2–6, 7–6(8–6), [10–12]
Các trận chung kết khác
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải đồng đội: 2 (1 danh hiệu, 1 á quân)
[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả
Thắng-Thua
Ngày
Giải đấu đồng đội
Mặt sân
Đồng đội/đội
Đối thủ
Tỷ số
Vô địch
1–0
Th1 năm 2011
Hopman Cup, Perth
Cứng
Bethanie Mattek-Sands
Justine Henin Ruben Bemelmans
2–1
Á quân
1–1
Th1 năm 2015
Hopman Cup, Perth
Cứng
Serena Williams
Agnieszka Radwańska Jerzy Janowicz
1–2
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Matt Cronin (ngày 30 tháng 11 năm 2012). "Isner cuts ties with coach Boynton, hires Sell". Tennis.com.
^ "News - ATP World Tour - Tennis".
^ "Wimbledon: John Isner breaks all-time aces record against Jannik Sinner". BBC Sport. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2022.
^ "Isner Breaks Murray Duck To Reach Wimbledon Third Round". ATP Tour. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2022.
^ "Aces | ATP Tour | Tennis". ATP Tour. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2023.
^ "Isner Has World Record In Sight After 54 Aces In Wimbledon Win". ATP Tour. ngày 27 tháng 6 năm 2022.
^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :1
^ "John Isner ATP personal bio". ATP Tour. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2022.
^ Sirera, Joe (ngày 28 tháng 4 năm 2014). "Page tennis team reminds assistant coach of the John Isner days". Greensboro News & Record. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
^ "John Isner junior results". ITF Tennis. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về John Isner.
Website chính thức
John Isner tại Hiệp hội Quần vợt Chuyên nghiệp
John Isner tại Liên đoàn quần vợt quốc tế
John Isner tại Davis Cup
x
t
s
Bảng xếp hạng thế giới – 10 vận động viên quần vợt hàng đầu tính đến ngày 8 tháng 11 năm 2021[cập nhật]
Đơn nam ATP
Đôi nam ATP
Đơn nữ WTA
Đôi nữ WTA
Novak Djokovic
Daniil Medvedev
Alexander Zverev
Stefanos Tsitsipas
Andrey Rublev
Rafael Nadal
Matteo Berrettini
Casper Ruud
Hubert Hurkacz
Jannik Sinner
Mate Pavić
Nikola Mektić
Joe Salisbury
Rajeev Ram
Horacio Zeballos
Marcel Granollers
Nicolas Mahut
Filip Polášek
Pierre-Hugues Herbert
Juan Sebastián Cabal
Robert Farah
Ashleigh Barty
Aryna Sabalenka
Barbora Krejčíková
Karolína Plíšková
Garbiñe Muguruza
Maria Sakkari
Ons Jabeur
Anett Kontaveit
Iga Świątek
Paula Badosa
Hsieh Su-wei
Kateřina Siniaková
Barbora Krejčíková
Elise Mertens
Gabriela Dabrowski
Shuko Aoyama
Ena Shibahara
Zhang Shuai
Luisa Stefani
Darija Jurak
x
t
s
Hiệp hội quần vợt nhà nghề: Top mười tay vợt đơn nam Châu Mỹ vào ngày 6 tháng 5 năm 2019
1. Juan Martín del Potro (8 )
2. John Isner (10 1)
3. Milos Raonic (16 )
4. Denis Shapovalov (20 )
5. Diego Schwartzman (25 1)
6. Guido Pella (35 1)
7. Félix Auger-Aliassime (30 )
8. Christian Garín (33 14)
9. Frances Tiafoe (37 6)
10. Taylor Fritz (57 1)
Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm: Jo-Wilfried Tsonga
Giải tay vợt tiến bộ nhất ATP2009
Kế nhiệm: Andrey Golubev
Tiền nhiệm: Michael Phelps
Best Record-Breaking Performance ESPY Award(with Nicolas Mahut)2010
Kế nhiệm: Rory McIlroy
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=John_Isner&oldid=74581904” Thể loại: