Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Johnny
Johnny vào tháng 10 năm 2023
Sinh
John Jun Suh9 tháng 2, 1995 (30 tuổi)Chicago, Illinois, Hoa Kỳ
Quốc tịch
Hoa Kỳ
Trường lớp
Glenbrook North High School
Nghề nghiệp
Ca sĩ
Chiều cao
186 cm (6 ft 1 in)
Cân nặng
70 kg (154 lb)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
K-pop
Năm hoạt động
2016 (2016)–nay
Johnny
Hangul
서영호
Romaja quốc ngữ
Seo Young-ho
McCune–Reischauer
Sŏ Yŏngho
Hán-Việt
Từ Anh Hạo
Seo Young-ho hay John Jun Suh (sinh ngày 9 tháng 2 năm 1995), thường được biết đến với nghệ danh Johnny, là một ca sĩ người Mỹ gốc Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nam NCT cũng như nhóm nhỏ NCT 127
Tháng 3 năm 2016, Johnny xuất hiện trong bài hát "Nightmare" thuộc dự án âm nhạc SM Station của SM Entertainment. Tháng 7 năm 2016, Johnny ra mắt với tư cách thành viên nhóm nhỏ thứ hai của NCT, NCT 127.[1] Tháng 3 năm 2017, Johnny và thành viên cùng nhóm Jaehyun bắt đầu dẫn chương trình cho NCT's Night Night, chương trình phát thanh mới của Power FM.[2] Anh cũng tham gia mùa 2 của chương trình truyền hình thực tế Lipstick Prince trên kênh OnStyle.[3]
"Nightmare"(với Yoon Do-hyun, Reddy, G2 và INLAYER)
2016
—
—
—
Đĩa đơn không nằm trong album
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Danh sách video của NCT
Chương trình truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]
Tên
Năm
Kênh
Ghi chú
Chúthích
Lipstick Prince
2017
OnStyle
Mùa 2
[3]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ 홍승한 (ngày 6 tháng 7 năm 2016). "NCT 127, 데뷔곡 '소방차' 뮤비 선공개". 스포츠서울. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2020.
^ Soompi (ngày 8 tháng 3 năm 2017). "NCT 127's Jaehyun And Johnny To Host New SBS Radio Show". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2020.
^ abJang, Minhye (ngày 27 tháng 2 năm 2017). "온스타일 측 "빅스 엔-NCT 쟈니, '립스틱 프린스2' 합류 확정"(공식입장)". stoo.asiae.co.kr (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
^ "Gaon Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
^ "World Digital Songs". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Johnny (ca sĩ).
Johnny trên Instagram
x
t
s
NCT
NCT U
NCT 127
NCT Dream
WayV
NCT DoJaeJung
NCT Wish
Johnny
Taeyong
Yuta
Kun
Doyoung
Ten
Jaehyun
Winwin
Jungwoo
Mark
Xiaojun
Hendery
Renjun
Jeno
Haechan
Jaemin
Yangyang
Chenle
Jisung
Sion
Riku
Yushi
Jaehee
Ryo
Sakuya
Taeil
Lucas
Shotaro
Sungchan
Nhóm nhỏ
NCT U
NCT 127
danh sách đĩa nhạc
NCT Dream
danh sách đĩa nhạc
WayV
danh sách đĩa nhạc
NCT DoJaeJung
NCT Wish
danh sách đĩa nhạc
Album phòng thu
NCT 2018 Empathy
NCT 2020 Resonance
Universe
Golden Age
Đĩa mở rộng
NCT DoJaeJung
Perfume
Đĩa đơn
NCT U
"The 7th Sense"
"Without You"
"Boss"
"Baby Don't Stop"
"Universe (Let's Play Ball)"
NCT DoJaeJung
"Perfume"
Danh sách phim
NCT Life
Chủ đề liên quan
SM Town
SM Entertainment
SM Rookies
SuperM
Công nghệ văn hóa
Beyond LIVE concerts
Danh sách đĩa nhạc
Danh sách video
Giải thưởng và đề cử
Thể loại
Hình ảnh
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Johnny_(ca_sĩ)&oldid=73565234” Thể loại:
Sinh năm 1995
Nhân vật còn sống
Nam ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21
Nam thần tượng Hàn Quốc
Thành viên của NCT
Vũ công Mỹ
Rapper Mỹ
Ca sĩ Mỹ
Ca sĩ K-pop
Nghệ sĩ SM Entertainment
Thể loại ẩn:
Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcJohnny (ca sĩ)9 ngôn ngữThêm đề tài