Jupp Heynckes

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Jupp Heynckes
Heynckes cùng Bayern München năm 2013.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Josef Heynckes
Ngày sinh 9 tháng 5, 1945 (80 tuổi)
Nơi sinh Mönchengladbach, Đức
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1963–1967 Borussia Mönchengladbach 82 (50)
1967–1970 Hannover 96 86 (25)
1970–1978 Borussia Mönchengladbach 226 (168)
Tổng cộng 394 (243)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1966–1967 U-23 Tây Đức 3 (1)
1967–1976 Tây Đức 39 (14)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
1979 Borussia Mönchengladbach (trợ lý)
1979–1987 Borussia Mönchengladbach
1987–1991 Bayern München
1992–1994 Athletic Bilbao
1994–1995 Eintracht Frankfurt
1995–1997 Tenerife
1997–1998 Real Madrid
1999–2000 Benfica
2001–2003 Athletic Bilbao
2003–2004 Schalke 04
2006–2007 Borussia Mönchengladbach
2009 Bayern München (tạm quyền)
2009–2011 Bayer Leverkusen
2011–2013 Bayern München
2017–2018 Bayern München
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho Tây Đức
Giải vô địch bóng đá thế giới
Vô địch Tây Đức 1974
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Vô địch Bỉ 1972
Á quân Nam Tư 1976
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Josef "Jupp" Heynckes (9 tháng 5 năm 1945) là cựu huấn luyện viên của Bayern München và cựu cầu thủ bóng đá người Đức. Khi là cầu thủ, ông là một trong những thành viên chủ chốt của đội Borussia Mönchengladbach trong thời kỳ vàng của CLB thập niên 1960 và 1970, nơi ông cùng đội bóng giành nhiều chức vô địch như Cúp bóng đá Đức và UEFA Cup. Ông cùng đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Đức giành chức vô địch Euro 1972 và World Cup 1974. Với vai trò là huấn luyện viên, ông cùng CLB Bayern München giành ba chức vô địch Bundesliga và hai chức vô địch UEFA Champions League (1997–98 và 2012–13) cùng với lần lượt Real Madrid và Bayern München.

Heynckes (Bên dưới thứ 2 từ trái sang) cùng đồng đội tại tuyển Đức ăn mừng chức vô địch 1974 FIFA World Cup ở 7 tháng 7
Heynckes với Bayern Munich năm 2012

Sau chiến thắng 3 - 2 của Bayern trước VfB Stuttgart trong trận chung kết Cúp bóng đá Đức mùa 2012 - 13, ông và đội bóng đã đi vào lịch sử bóng đá Đức khi là CLB đầu tiên có được cú ăn ba trong mùa giải và là CLB thứ 7 thuộc UEFA làm được điều này.[1]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Borussia Mönchengladbach[2]

  • UEFA Cup: 1974–75
  • Bundesliga: 1970–71, 1974–75, 1975–76, 1976–77
  • DFB-Pokal: 1972–73

Tây Đức[3]

  • FIFA World Cup: 1974
  • UEFA European Championship: 1972

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich[4]

  • UEFA Champions League: 2012–13
  • Bundesliga: 1988–89, 1989–90, 2012–13, 2017–18
  • DFB-Pokal: 2012–13
  • DFL-Supercup: 1987, 1990, 2012

Real Madrid[4]

  • UEFA Champions League: 1997–98
  • Supercopa de España: 1997

Cá nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

  • kicker Bundesliga Team of the Season: 1971–72, 1973–74, 1974–75[5][6][7]
  • Bundesliga top scorer: 1973–74, 1974–75[8]
  • European Cup top scorer: 1975–76[9]
  • UEFA Cup Winners' Cup top scorer: 1973–74[10]
  • UEFA Cup top scorer: 1972–73, 1974–75[11]
  • UEFA European Championship Team of the Tournament: 1972[12]

Huấn luyện viên

  • FIFA World Coach of the Year: 2013[13]
  • IFFHS World's Best Club Coach: 2013;[14] Runner-up: 1998
  • German Football Manager of the Year: 2013,[15] 2018[16]
  • World Soccer Awards Manager of the Year: 2013[17]

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ[2][18] Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp châu lục Khác1 Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Borussia Mönchengladbach 1964–65 Regionalliga West 26 23 0 0 6 6 31 29
1965–66 Bundesliga 27 12 2 0 29 12
1966–67 30 15 1 0 31 15
Tổng cộng 83 50 3 0 6 6 92 56
Hannover 96 1967–68 Bundesliga 29 10 1 0 1 0 31 10
1968–69 34 9 4 2 6 5 44 16
1969–70 23 6 1 2 2 1 26 9
Tổng cộng 63 25 6 4 9 6 78 35
Borussia Mönchengladbach 1970–71 Bundesliga 33 19 6 2 4 2 43 23
1971–72 31 19 5 2 4 3 40 24
1972–73 33 28 9 7 11 13 53 48
1973–74 33 30 3 2 7 8 43 40
1974–75 31 27 2 4 10 11 43 42
1975–76 24 12 4 1 6 5 34 18
1976–77 20 15 0 0 7 1 27 16
1977–78 21 18 0 0 5 5 0 0 26 23
Tổng cộng 226 168 29 18 54 46 0 0 309 232
Tổng cộng sự nghiệp 395 243 38 22 63 52 6 6 501 325
  • 1.^Bao gồm playoff lên hạng Regionalliga, DFB-Ligapokal và Intercontinental Cup.

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tây Đức[19]
Năm Số trận Số bàn
1967 2 2
1969 1 0
1970 3 0
1971 7 0
1972 6 0
1973 6 3
1974 6 2
1975 5 4
1976 3 3
Tổng cộng 39 14
Tỷ số và kết quả của Tây Đức viết trước.[19]
STT Ngày Sân Đối thủ Tỷ số Kết quả chung cuộc Khuôn khổ
1 22 tháng 2 năm 1967 Wildparkstadion, Karlsruhe, Tây Đức  Maroc 4–1 5–1 Giao hữu
2 22 tháng 3 năm 1967 Niedersachsenstadion, Hanover, Tây Đức  Bulgaria 1–0 1–0 Giao hữu
3 14 tháng 2 năm 1973 Olympiastadion, Munich, Tây Đức  Argentina 1–3 2–3 Giao hữu
4 24 tháng 11 năm 1973 Neckarstadion, Stuttgart, West Germany  Tây Ban Nha 1–0 2–1 Giao hữu
5 2–0
6 1 tháng 5 năm 1974 Volksparkstadion, Hamburg, Tây Đức  Thụy Điển 1–0 2–0 Giao hữu
7 2–0
8 11 tháng 10 năm 1975 Rheinstadion, Düsseldorf, Tây Đức  Hy Lạp 1–0 1–1 Vòng loại UEFA Euro 1976, bảng 8
9 19 tháng 11 năm 1975 Neckarstadion, Stuttgart, Tây Đức  Bulgaria 1–0 1–0 Vòng loại UEFA Euro 1976
10 20 tháng 12 năm 1975 İnönü Stadı, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 5–0 Giao hữu
11 5–0
12 28 tháng 2 năm 1976 Westfalenstadion, Dortmund, Tây Đức  Malta 3–0 8–0 Vòng loại UEFA Euro 1976
13 5–0
14 6 tháng 10 năm 1976 Ninian Park, Cardiff, Wales  Wales 2–0 2–0 Giao hữu

Thành tích huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Từ Đến Thống kê
ST T H B % thắng Tham khảo
Borussia Mönchengladbach 1 tháng 7 năm 1979[20] 30 tháng 6 năm 1987[20] &0000000000000343000000343 &0000000000000169000000169 &000000000000007700000077 &000000000000009700000097 0&000000000000004927000049,27 [20]
Bayern Munich ngày 1 tháng 7 năm 1987[21] 8 tháng 10 năm 1991[21] &0000000000000198000000198 &0000000000000113000000113 &000000000000004600000046 &000000000000003900000039 0&000000000000005707000057,07 [21]
Athletic Bilbao 1 tháng 7 năm 1992[22] 30 tháng 6 năm 1994[22] &000000000000008200000082 &000000000000003400000034 &000000000000002000000020 &000000000000002800000028 0&000000000000004146000041,46 [23][24][25][26]
Eintracht Frankfurt 1 tháng 7 năm 1994[27] 2 tháng 4 năm 1995[27] &000000000000003400000034 &000000000000001200000012 &000000000000001000000010 &000000000000001200000012 0&000000000000003528999935,29 [27]
Tenerife 1 tháng 7 năm 1995[22] 26 tháng 6 năm 1997[28] &0000000000000104000000104 &000000000000004400000044 &000000000000002700000027 &000000000000003300000033 0&000000000000004231000042,31 [29][30][31][32]
Real Madrid ngày 26 tháng 6 năm 1997[28] 28 tháng 5 năm 1998[33] &000000000000005300000053 &000000000000002600000026 &000000000000001500000015 &000000000000001200000012 0&000000000000004906000049,06 [34][35]
Benfica 1 tháng 7 năm 1999[22] 20 tháng 9 năm 2000[36] &000000000000004800000048 &000000000000002700000027 &00000000000000080000008 &000000000000001300000013 0&000000000000005625000056,25 [37][38]
Athletic Bilbao 1 tháng 7 năm 2001[22] 17 tháng 6 năm 2003[39] &000000000000008600000086 &000000000000003600000036 &000000000000002200000022 &000000000000002800000028 0&000000000000004185999941,86 [40][41]
Schalke 04 17 tháng 6 năm 2003[39] 15 tháng 9 năm 2004[42] &000000000000005700000057 &000000000000002800000028 &000000000000001400000014 &000000000000001500000015 0&000000000000004911999949,12 [42]
Borussia Mönchengladbach 1 tháng 7 năm 2006[20] 31 tháng 1 năm 2007[43] &000000000000002100000021 &00000000000000050000005 &00000000000000040000004 &000000000000001200000012 0&000000000000002380999923,81 [20]
Bayern Munich 28 tháng 4 năm 2009[21] 5 tháng 6 năm 2009[44] &00000000000000050000005 &00000000000000040000004 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 0&000000000000008000000080,00 [21]
Bayer Leverkusen 5 tháng 6 năm 2009[44] 30 tháng 6 năm 2011[45] &000000000000008400000084 &000000000000004400000044 &000000000000002600000026 &000000000000001400000014 0&000000000000005238000052,38 [45]
Bayern Munich 1 tháng 7 năm 2011[21] 26 tháng 6 năm 2013[46] &0000000000000109000000109 &000000000000008300000083 &000000000000001200000012 &000000000000001400000014 0&000000000000007615000076,15 [21]
Bayern Munich 9 tháng 10 năm 2017[47] 30 tháng 6 năm 2018[21] &000000000000004100000041 &000000000000003200000032 &00000000000000040000004 &00000000000000050000005 0&000000000000007804999978,05 [21]
Tổng cộng &00000000000012650000001.265 &0000000000000657000000657 &0000000000000286000000286 &0000000000000322000000322 0&000000000000005193999951,94

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Jupp Heynckes.
  • Jupp Heynckes tại eintracht-archiv.de (bằng tiếng Đức)
  • Jupp Heynckes tại fussballdaten.de (bằng tiếng Đức)
  • Jupp Heynckes trong cơ sở dữ liệu transfermarkt
  • Jupp Heynckes tại worldfootball.net
Giải thưởng
  • x
  • t
  • s
Vua phá lưới Cúp C1 và UEFA Champions League
Kỷ nguyên Cúp C1
  • 1956: Miloš Milutinović | 1957: Dennis Viollet | 1958: Alfredo Di Stéfano | 1959: Just Fontaine | 1960: Ferenc Puskás | 1961: José Águas | 1962: Alfredo Di Stéfano, Bent Løfqvist, Ferenc Puskás, Heinz Strehl & Justo Tejada | 1963: José Altafini | 1964: Vladica Kovačević, Sandro Mazzola & Ferenc Puskás | 1965: Eusébio & José Torres | 1966: Flórián Albert & Eusébio | 1967: Jürgen Piepenburg & Paul Van Himst | 1968: Eusébio | 1969: Denis Law | 1970: Mick Jones | 1971: Antonis Antoniadis | 1972: Antal Dunai, Lou Macari & Silvester Takač | 1973: Gerd Müller | 1974: Gerd Müller | 1975: Eduard Markarov & Gerd Müller | 1976: Jupp Heynckes | 1977: Franco Cucinotta & Gerd Müller | 1978: Allan Simonsen | 1979: Claudio Sulser | 1980: Søren Lerby | 1981: Terry McDermott, Karl-Heinz Rummenigge & Graeme Souness | 1982: Dieter Hoeneß | 1983: Paolo Rossi | 1984: Viktor Sokol | 1985: Torbjörn Nilsson & Michel Platini | 1986: Torbjörn Nilsson | 1987: Borislav Cvetković | 1988: Rui Águas, Jean-Marc Ferreri, Gheorghe Hagi, Rabah Madjer, Ally McCoist, Míchel & Petar Novák | 1989: Marco van Basten | 1990: Jean-Pierre Papin & Romário | 1991: Peter Pacult & Jean-Pierre Papin | 1992: Jean-Pierre Papin & Sergei Yuran
Kỷ nguyên UEFA Champions League1993: Romário | 1994: Ronald Koeman & Wynton Rufer | 1995: George Weah | 1996: Jari Litmanen | 1997: Milinko Pantić | 1998: Alessandro Del Piero | 1999: Andriy Shevchenko & Dwight Yorke | 2000: Mário Jardel, Raúl & Rivaldo | 2001: Raúl | 2002: Ruud van Nistelrooy | 2003: Ruud van Nistelrooy | 2004: Fernando Morientes | 2005: Ruud van Nistelrooy | 2006: Andriy Shevchenko | 2007: Kaká | 2008: Cristiano Ronaldo | 2009: Lionel Messi | 2010: Lionel Messi | 2011: Lionel Messi | 2012: Lionel Messi | 2013: Cristiano Ronaldo | 2014: Cristiano Ronaldo |2015: Lionel Messi, Neymar & Cristiano Ronaldo | 2016: Ronaldo | 2017: Ronaldo | 2018: Ronaldo | 2019: Messi | 2020: Robert Lewandowski | 2021: Erling Haaland |2022: Karim Benzema | 2023: Erling Haaland | 2024: Kane & Mbappé | 2025: Guirassy & Raphinha
  • x
  • t
  • s
Vua phá lưới Cúp UEFA và UEFA Europa League
Cúp UEFA
  • 1972: Bründl
  • 1973: Heynckes & Jeuring
  • 1974: Schoenmaker
  • 1975: Heynckes
  • 1976: Geels
  • 1977: Bowles
  • 1978: Deijkers & Ponte
  • 1979: Simonsen
  • 1980: Hoeneß & Nickel
  • 1981: Wark
  • 1982: Nilsson
  • 1983: Filipović
  • 1984: Nyilasi
  • 1985: Bahtić & Bannister
  • 1986: Allofs
  • 1987: Cascavel, Houtman, Kieft & Rantanen
  • 1988: Brylle & Saravakos
  • 1989: Gütschow
  • 1990: Götz & Riedle
  • 1991: Völler
  • 1992: Saunders
  • 1993: Baticle
  • 1994: Bergkamp & Schmitt
  • 1995: Kirsten
  • 1996: Klinsmann
  • 1997: Ganz
  • 1998: Guivarc'h
  • 1999: Chiesa, Kovačević & Kulawik
  • 2000: Kovačević
  • 2001: Berbatov & Bolo
  • 2002: Van Hooijdonk
  • 2003: Derlei & Larsson
  • 2004: Anderson, Drogba, Kežman & Shearer
  • 2005: Shearer
  • 2006: Delgado
  • 2007: Pandiani
  • 2008: Pogrebnyak & Toni
  • 2009: Vágner Love
UEFA Europa League
  • 2010: Cardozo & Pizarro
  • 2011: Falcao
  • 2012: Falcao
  • 2013: Kozák
  • 2014: Soriano
  • 2015: Alan & Lukaku
  • 2016: Aduriz
  • 2017: Džeko & Giuliano
  • 2018: Aduriz & Immobile
  • 2019: Giroud
  • 2020: Fernandes
  • 2021: Mayoral, Moreno, Pizzi & Yazıcı
  • 2022: Tavernier
  • 2023: Boniface & Rashford
  • 2024: Aubameyang
  • 2025: El Kaabi, Fernandes & Høgh
Các đội đã huấn luyện
  • x
  • t
  • s
FC Bayern MünchenCác huấn luyện viên
  • Hesselink (1903–?)
  • Taylor (1907–?)
  • Hoer (1909–11)
  • Taylor (1911)
  • Griffiths (1911–12)
  • Townley (1914)
  • Kreisel (1915)
  • Baumann (1916–17)
  • Kirstner (1917–18)
  • Storch (1918–19)
  • Townley (1919–21)
  • Schmid (1921–24)
  • McPherson (1924–27)
  • Weisz (1927–28)
  • Konrád (1928–30)
  • Kohn (1931–33)
  • Tauchert (1933–34)
  • Hofmann (1934–35)
  • Michalke (1935–37)
  • Körner (1937–38)
  • Goldbrunner (1938–43)
  • Heidkamp (1943–45)
  • Högg (1945–46)
  • Pöttinger (1946–47)
  • Riemke (1947)
  • Dietl (1947–48)
  • Riemke (1948–50)
  • Davison (1950–51)
  • Riemke (1951)
  • Schäfer (1951–53)
  • Bayerer (1953–54)
  • Knöpfle (1954)
  • Streitle (1954–55)
  • Moll (1955–56)
  • Hahn (1956–58)
  • Moll (1958)
  • Patek (1958–61)
  • Schneider (1961–63)
  • Čajkovski (1963–68)
  • Zebec (1968–70)
  • Lattek (1970–75)
  • Cramer (1975–77)
  • Lóránt (1977–79)
  • Csernai (1979–83)
  • Saftig (1983)
  • Lattek (1983–87)
  • Heynckes (1987–91)
  • Lerby (1991–92)
  • Ribbeck (1992–93)
  • Beckenbauer (1994)
  • Trapattoni (1994–95)
  • Rehhagel (1995–96)
  • Beckenbauerc (1996)
  • Trapattoni (1996–98)
  • Hitzfeld (1998–2004)
  • Magath (2004–07)
  • Hitzfeld (2007–08)
  • Klinsmann (2008–09)
  • Heynckesc (2009)
  • Van Gaal (2009–11)
  • Jonkerc (2011)
  • Heynckes (2011–13)
  • Guardiola (2013–16)
  • Ancelotti (2016–17)
  • Sagnolc (2017)
  • Heynckes (2017–18)
  • Kovač (2018–19)
  • Flick (2019–21)
  • Nagelsmann (2021–23)
  • Tuchel (2023–24)
  • Kompany (2024–)
(c) = huấn luyện viên tạm quyền
  • x
  • t
  • s
Real Madrid CFCác huấn luyện viên
  • Johnson (1910–20)
  • De Cárcer (1920–26)
  • Llorente (1926–27)
  • Bernabéu (1926–27)
  • Berraondo (1927–29)
  • Quirante (1929–30)
  • Hertzka (1930–32)
  • Firth (1932–1934)
  • Bru (1934–41)
  • Armet (1941–43)
  • Encinas (1943–45)
  • Quincoces (1945–46)
  • Albéniz (1946–47)
  • Quincoces (1947–48)
  • Keeping (1948–50)
  • Albéniz (1950–51)
  • Scarone (1951–52)
  • Ipiña (1952–53)
  • Fernández (1953–54)
  • Villalonga (1954–57)
  • Carniglia (1957–59)
  • Muñoz (1959)
  • Carniglia (1959)
  • Fleitas Solich (1959–60)
  • Muñoz (1960–74)
  • Molowny (1974)
  • Miljanić (1974–77)
  • Molowny (1977–79)
  • Boškov (1979–82)
  • Molowny (1982)
  • Di Stéfano (1982–84)
  • Amancio (1984–85)
  • Molowny (1985–86)
  • Beenhakker (1986–89)
  • Toshack (1989–90)
  • Di Stéfano (1990–91)
  • Grosso (1991)
  • Antić (1991–92)
  • Beenhakker (1992)
  • Floro (1992–94)
  • Del Bosque (1994)
  • Valdano (1994–96)
  • Del Bosque (1996)
  • Iglesias (1996)
  • Capello (1996–97)
  • Heynckes (1997–98)
  • Hiddink (1998–99)
  • Toshack (1999)
  • Del Bosque (1999–2003)
  • Queiroz (2003–04)
  • Camacho (2004)
  • García Remón (2004)
  • Luxemburgo (2004–05)
  • López Caro (2005–06)
  • Capello (2006–07)
  • Schuster (2007–08)
  • Ramos (2008–09)
  • Pellegrini (2009–10)
  • Mourinho (2010–13)
  • Ancelotti (2013–15)
  • Benítez (2015–16)
  • Zidane (2016–18)
  • Lopetegui (2018)
  • Solari (2018–19)
  • Zidane (2019–21)
  • Ancelotti (2021–25)
  • Alonso (2025–26)
  • Arbeloa (2026–)
  • x
  • t
  • s
FC Schalke 04Các huấn luyện viên
  • Ludewig (1925–27)
  • Wieser (1928–29)
  • Otto (1929–30)
  • Sobottka (1930–31)
  • Sauerwein (1931–32)
  • Otto (1932–33)
  • Schmidt (1933–38)
  • Faist (1938–42)
  • Kuzorra (1946–47)
  • Schäfer (1947–48)
  • Langl (1948)
  • Swatosch (1948–49)
  • Szepan (1949–54)
  • Frühwirth (1954–59)
  • Lengyel (1959–60)
  • Gawliczek (1960–64)
  • Langner (1964–67)
  • Marotzke (1967)
  • Brocker (1967–68)
  • Gutendorf (1968–70)
  • Čendić (1970–71)
  • Horvat (1971–75)
  • Merkel (1975–76)
  • Rausch (1976–77)
  • Maslo (1977–78)
  • Horvat (1978–79)
  • Lóránt (1979)
  • Schwager (1979–80)
  • Jusufi (1980–81)
  • Assauer (a.i.) (1981)
  • Held (1981–83)
  • Sundermann (1983)
  • Assauer (a.i.) (1983)
  • Ferner (1983–86)
  • Schafstall (1986–87)
  • Franz (1987–88)
  • Ferner (1988–89)
  • Kremers (a.i.) (1989)
  • Neururer (1989–90)
  • Fischer (a.i.) (1991)
  • Ristić (1991–92)
  • Fischer (a.i.) (1992)
  • Lattek (1992–93)
  • Schulte (1993)
  • Berger (1993–96)
  • Neu (a.i.) (1996)
  • Stevens (1996–2002)
  • Neubarth (2002–03)
  • Wilmots (a.i.) (2003)
  • Heynckes (2003–04)
  • Achterberg (a.i.) (2004)
  • Rangnick (2004–05)
  • Reck (a.i.) (2005–06)
  • Slomka (2006–08)
  • Büskens (a.i.) (2008)
  • Rutten (2008–09)
  • Büskens (a.i.) (2009)
  • Magath (2009–11)
  • Eichkorn (a.i.) (2011)
  • Rangnick (2011)
  • Eichkorn (a.i.) (2011)
  • Stevens (2011–12)
  • Keller (2012–14)
  • Di Matteo (2014–15)
  • Breitenreiter (2015–16)
  • Weinzierl (2016–17)
  • Tedesco (2017–19)
  • Stevens (a.i.) (2019)
  • Wagner (2019–20)
  • Baum (2020)
  • Stevens (a.i.) (2020)
  • Gross (2020–21)
  • Grammozis (2021–22)
  • Büskens (a.i.) (2022)
  • Kramer (2022)
  • Kreutzer (a.i.) (2022)
  • Reis (2022–23)
  • Kreutzer (a.i.) (2023)
  • Geraerts (2023–24)
  • Fimpel (a.i.) (2024)
  • Van Wonderen (2024–25)
  • Fimpel (a.i.) (2025)
  • Muslić (2025–)
  • x
  • t
  • s
Bayer 04 LeverkusenCác huấn luyện viên
  • Polster (1950)
  • Schwab (1950–51)
  • Strehle (1951–53)
  • Kretschmann (1953–56)
  • Melcher (1956–57)
  • Conen (1957–59)
  • Kirchberg (1959–60)
  • Garske (1960–62)
  • Pliska (1962–65)
  • Kirchberg (1965–71)
  • Bisanz (1971–73)
  • Renno (1973–74)
  • Rummel (1974–76)
  • Momirski (1976)
  • Kremer (1976–81)
  • Kentschke (1981–82)
  • Cramer (1982–85)
  • Ribbeck (1985–88)
  • Michels (1988–89)
  • Gelsdorf (1989–91)
  • Hermann (1991)
  • Saftig (1991–93)
  • Stepanović (1993–95)
  • Ribbeck (1995–96)
  • Hermann (1996)
  • Daum (1996–2000)
  • Völler (2000)
  • Vogts (2000–01)
  • Toppmöller (2001–03)
  • Hörster (2003)
  • Augenthaler (2003–05)
  • Völler (2005)
  • Skibbe (2005–08)
  • Labbadia (2008–09)
  • Heynckes (2009–11)
  • Dutt (2011–12)
  • Hyypiä & Lewandowski (2012–13)
  • Hyypiä (2013–14)
  • Lewandowski (2014)
  • Schmidt (2014–17)
  • Korkut (2017)
  • Herrlich (2017–18)
  • Bosz (2018–21)
  • Wolf (2021)
  • Seoane (2021–22)
  • Alonso (2022–25)
  • Ten Hag (2025)
  • Hjulmand (2025–)
Cổng thông tin:
  • flag Đức
  • icon bóng đá
Stub icon

Bài viết liên quan đến cầu thủ bóng đá Đức này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  1. ^ "Heynckes thanks Bayern for 'beautiful' treble". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2013.
  2. ^ a b "Jupp Heynckes". fussballdaten.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  3. ^ "Jupp Heynckes". Soccerway. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  4. ^ a b "J. Heynckes". Soccerway. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  5. ^ "Bundesliga Historie 1971/72" (bằng tiếng Đức). kicker.
  6. ^ "Bundesliga Historie 1973/74" (bằng tiếng Đức). kicker.
  7. ^ "Bundesliga Historie 1974/75" (bằng tiếng Đức). kicker.
  8. ^ "Liste der Torschützenkönige der Fußball-Bundesliga". Augsburger Allgemeine (bằng tiếng Đức). ngày 21 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  9. ^ "UEFA Champions League 1975/76 – Geschichte – Statistiken". UEFA.com (bằng tiếng Đức). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  10. ^ Rota, Davide; Owsianski, Jarek (ngày 18 tháng 12 năm 2003). "Cup Winners Cup Topscorers". RSSSF. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  11. ^ Mamrud, Roberto; Rota, Davide; Owsianski, Jarek (ngày 11 tháng 6 năm 2015). "Fairs/UEFA Cup Topscorers". RSSSF. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  12. ^ "1972 UEFA European Championship". UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  13. ^ "Jupp Heynckes". FIFA.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.[liên kết hỏng]
  14. ^ "THE WORLD'S BEST CLUB COACH". IFFHS. ngày 10 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  15. ^ "Trainer des Jahres: Das Ergebnis 2013". kicker.de (bằng tiếng Đức). ngày 28 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  16. ^ "Toni Kroos ist Fußballer des Jahres 2017/18". kicker.de (bằng tiếng Đức). ngày 5 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2018.
  17. ^ Rainbow, Jamie (ngày 12 tháng 12 năm 2013). "Cristiano Ronaldo is World Soccer's Player of the Year 2013". WorldSoccer. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  18. ^ Arnhold, Matthias (ngày 7 tháng 2 năm 2013). "Josef Heynckes – Matches and Goals in Bundesliga". RSSSF. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  19. ^ a b "Jupp Heynckes » Internationals". worldfootball.net. HEIM:SPIEL. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2017.
  20. ^ a b c d e "Bor. Mönchengladbach" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  21. ^ a b c d e f g h i "Bayern München" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  22. ^ a b c d e "Jupp Heynckes" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  23. ^ "Spain | Primera División 1992/1993 | 38. Round". Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
  24. ^ Ferrer, Carles Lozano. "Spain – Cup 1993". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  25. ^ "Spain | Primera División 1993/1994 | 38. Round". World Football. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
  26. ^ Ferrer, Carles Lozano. "Spain – Cup 1994". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  27. ^ a b c "Eintracht Frankfurt" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  28. ^ a b Galaz, Mabel (ngày 26 tháng 6 năm 1997). "Heynckes pide más fichajes durante su presención como nuevo técnico del Madrid". El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ediciones El País, S.L. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2012.
  29. ^ "Spain | Primera División 1995/1996 | 42. Round". World Football. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
  30. ^ Lozano Ferrer, Carles; Molinera Mesa; José Luis. "Spain – Cups 1996". RSSSF. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
  31. ^ "CD Tenerife | Dates & results 1996/1997". World Football. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  32. ^ Carles Lozano Ferrer; José Luis Molinera Mesa. "Spain Cups 1996/97". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  33. ^ Gartenschläger, Lars (ngày 16 tháng 4 năm 2012). "Mit Real Madrid hat Heynckes eine Rechnung offen". Die Welt (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013.
  34. ^ "Real Madrid | Dates & results 1997/1998". World Football. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  35. ^ "Spain | Primera División 1997/1998 | 38. Round". World Football. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
  36. ^ "Mourinho replaces Heynckes at Benfica". BBC. ngày 20 tháng 9 năm 2000. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013.
  37. ^ "SL Benfica | Fixtures & Results 1999/2000". World Football. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
  38. ^ "SL Benfica | Fixtures & Results 2000/2001". World Football. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
  39. ^ a b "Heynckes neuer Trainer auf Schalke". Der Spiegel (bằng tiếng Đức). ngày 17 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013.
  40. ^ "Athletic Bilbao | Dates & results 2001/2002". World Football. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  41. ^ "Athletic Bilbao | Dates & results 2002/2003". World Football. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  42. ^ a b "FC Schalke 04" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  43. ^ "Hitzfeld to the Rescue as Bayern Munich Axe Magath". Deutsche Welle. ngày 31 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2016.
  44. ^ a b "Fußball-Bundesliga: Heynckes neuer Trainer in Leverkusen". Der Spiegel (bằng tiếng Đức). ngày 5 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013.
  45. ^ a b "Bayer 04 Leverkusen" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  46. ^ "FC Bayern legt den Zeitplan für Guardiola fest". Die Welt (bằng tiếng Đức). ngày 7 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  47. ^ "Jupp Heynckes: Bayern Munich appoint ex-boss until end of the season". BBC Sport. ngày 6 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.

Từ khóa » Thủ Quân Của Câu Lạc Bộ Bayern Munich