Kamen Rider Agito: Project G4 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Nội dung
  • 2 Nhân vật Hiện/ẩn mục Nhân vật
    • 2.1 Kamen Riders
    • 2.2 Đồng minh
    • 2.3 Phản diện
      • 2.3.1 Ant Lords
  • 3 Diễn viên
  • 4 Âm nhạc
  • 5 Tham khảo
  • 6 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kamen Rider Agito: Project G4
Đạo diễnRyuta TasakiToshiki Inoue
Sản xuấtToei Company
Diễn viên
  • Toshiki Kashu
  • Jun Kaname
Âm nhạcIt's a Case!
Hãng sản xuấtToei Company
Công chiếu22/09/2001
Thời lượng~60 phút
Ngôn ngữTiếng Nhật
Bài này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện bài bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bài này chưa được xếp vào thể loại nào. Mời bạn xếp chúng vào thể loại phù hợp.

Kamen Rider Agito: Project G4 (劇場版 仮面ライダーアギト PROJECT G4, Gekijōban Kamen Raidā Agito Purojekuto Jī Fō?) là phần phim chiếu rạp của Kamen Rider Agito.

Ra rạp vào 22/9/ 2001.

Nội dung

[sửa | sửa mã nguồn]

Tsugami Shouichi gặp được một cô gái có khả năng dự báo tương lai, Sayaka, đang chạy trốn cùng với đứa em của mình. Sayaka đã cho Shouichi biết về sự tấn công của Unknown vào trạm nghiên cứu của Cục cảnh sát Tokyo. Risa Fukami, chỉ huy lực lượng quân đội GA, đã đánh cắp bản thiết kế hệ thống G4 của Ozawa. Và một Lord của Unknown đã xuất hiện với ý định tiêu diệt tận gốc những người có siêu năng lực. Agito và G3-X phải cùng nhau đánh bại âm mưu thâm độc ấy. Đặc biệt, bộ phim còn có sự xuất hiện của một Kamen Rider mới (hệ thống mới) Kamen Rider G4.

  • Bộ phim diễn ra giữa nhiều tập trong series:
    • Phần đầu tiên diễn ra giữa Kamen Rider Agito Special: A New Transformation và tập 35.
    • Phần thứ hai diễn ra 2 tháng sau, nội dung nằm giữa tập 46 và tập 47.

Nhân vật

[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen Riders

[sửa | sửa mã nguồn]
Kamen Rider Agito Shouichi Tsugami
Kamen Rider G3‑X Makoto Hikawa
Kamen Rider Gills Ryo Ashihara
Kamen Rider G4 Shiro Mizuki

Đồng minh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Mana Kazaya
  • Sumiko Ozawa
  • Tetsuya Sawaki
  • Toru Hojo
  • Sayaka Kahara
  • Rei Motoki

Phản diện

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Risa Fukami

Ant Lords

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Formica Pedes
  • Formica Eques
  • Formica Regia

Diễn viên

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Shouichi Tsugami (津上 翔一, Tsugami Shōichi?): Toshiki Kashu (賀集 利樹, Kashū Toshiki?)
  • Makoto Hikawa (氷川 誠, Hikawa Makoto?): Jun Kaname (要 潤, Kaname Jun?)
  • Ryō Ashihara (葦原 涼, Ashihara Ryō?): Yūsuke Tomoi (友井 雄亮, Tomoi Yūsuke?)
  • Mana Kazaya (風谷 真魚, Kazaya Mana?): Rina Akiyama (秋山 莉奈, Akiyama Rina?)
  • Sumiko Ozawa (小沢 澄子, Ozawa Sumiko?): Tōko Fujita (藤田 瞳子, Fujita Tōko?)
  • Tetsuya Sawaki (沢木 哲也, Sawaki Tetsuya?): Atsushi Ogawa (小川 敦史, Ogawa Atsushi?)
  • Tōru Hōjō (北條 透, Hōjō Tōru?): Jun Yamasaki (山崎 潤, Yamasaki Jun?)
  • Mysterious Youth (謎の青年, Nazo no Seinen?): Rei Haneo (羽緒 レイ, Haneo Rei?)
  • Kōji Kōno (河野 浩司, Kōno Kōji?): Kazumasa Taguchi (田口 主将, Taguchi Kazumasa?)
  • Takahiro Omuro (尾室 隆弘, Omuro Takahiro?): Akiyoshi Shibata (柴田 明良, Shibata Akiyoshi?)
  • Taichi Misugi (美杉 太一, Misugi Taichi?): Tokimasa Tanabe (田辺 季正, Tokimasa Tanabe?)
  • Yoshihiko Misugi (美杉 義彦, Misugi Yoshihiko?): Takeshi Masu (升 毅, Masu Takeshi?)
  • Shiro Mizuki (水城 史朗, Mizuki Shirō?): Ryo Karato (唐渡 亮, Karato Ryō?)
  • Risa Fukami (深海 理沙, Fukami Risa?): Maju Ozawa (小沢 真珠, Ozawa Maju?)
  • Sayaka Kahara (加原 紗綾香, Kahara Sayaka?): Akane Kimura (木村 茜, Kimura Akane?)
  • Rei Motoki (本木 レイ, Motoki Rei?): Rikiya Otaka (大高 力也, Ōtaka Rikiya?)
  • Customer in Hamburger Shop (ハンバーガーショップの客, Hanbāgā Shoppu no Kyaku?): Shunsuke Nakamura (中村 俊介, Nakamura Shunsuke?)
  • Sayaka's Father (紗綾香の父, Sayaka no Chichi?): Tsuyoshi Ujiki (うじき つよし, Ujiki Tsuyoshi?)
  • Sayaka's Mother (紗綾香の母, Sayaka no Haha?): Noriko Watanabe (渡辺 典子, Watanabe Noriko?)
  • MPD Superintendent General (警視総監, Keishi Sōkan?): Hiroshi Fujioka (藤岡 弘, Fujioka Hiroshi?, Cameo)
  • BBQ Shop Clerk:Yoko Gendai (現代 洋子, Gendai Yōko?)
  • Ant Lords (アントロード, Anto Rōdo?): Kenji Anan (阿南 健治, Anan Kenji?)
  • Senior Police: Kentaro Kaji (加地 健太郎, Kaji Kentarō?), Ken Kano (狩野 謙, Kanō Ken?), Masahiro Noguchi (野口 雅弘, Noguchi Masahiro?)
  • Risa Fukami's Henchman: Shinji Matsubayashi (松林 慎司, Matsubayashi Shinji?), Hiroshi Kaneko (金子 裕, Kaneko Hiroshi?)

Âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • "Kamen Rider AGITO ~24.7 version~" (仮面ライダーAGITO ~24.7 version~, Kamen Raidā AGITO ~24.7 bājon~?)
    • Lyrics: Shoko Fujibayashi
    • Composition & Arrangement: Kazunori Miyake
    • Remix: Kazunori Miyake, Hiroyuki Suzuki (鈴木 浩之, Suzuki Hiroyuki?), Takashi Sasaki (篠笥 孝, Sasaki Takashi?)
    • Chorus: Lisa Ooki
    • Artist: Shinichi Ishihara
  • "Jiken da!" (事件だッ!, "Jiken da!"? "It's a Case!")
    • Lyrics & Composition: Tortoise Matsumoto (トータス 松本, Tōtasu Matsumoto?)
    • Arrangement & Artist: Ulfuls (ウルフルズ, Urufuruzu?)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Theatrical Trailer at the Toei Movie Youtube Channel (Japanese)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kamen_Rider_Agito:_Project_G4&oldid=74576009” Thể loại ẩn:
  • Hoàn toàn không có nguồn tham khảo
  • Bài chưa được phân loại
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Kamen Rider Agito: Project G4 3 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Diên Viên Atsushi Ogawa