Kể Tên 3 Văn Bản Có Cùng Thể Thở Thất Ngôn Tứ Tuyệt Trong ... - Hoc24

HOC24

Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng
  • Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Đóng Đăng nhập Đăng ký

Lớp học

  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Lớp 2
  • Lớp 1

Môn học

  • Toán
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Ngữ văn
  • Tiếng anh
  • Lịch sử
  • Địa lý
  • Tin học
  • Công nghệ
  • Giáo dục công dân
  • Tiếng anh thí điểm
  • Đạo đức
  • Tự nhiên và xã hội
  • Khoa học
  • Lịch sử và Địa lý
  • Tiếng việt
  • Khoa học tự nhiên
  • Hoạt động trải nghiệm
  • Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
  • Giáo dục kinh tế và pháp luật

Chủ đề / Chương

Bài học

HOC24

Khách Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng
  • Tất cả
  • Toán
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Ngữ văn
  • Tiếng anh
  • Lịch sử
  • Địa lý
  • Tin học
  • Công nghệ
  • Giáo dục công dân
  • Tiếng anh thí điểm
  • Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
  • Giáo dục kinh tế và pháp luật
Hãy tham gia nhóm Học sinh Hoc24OLM Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài

Câu hỏi

Hủy Xác nhận phù hợp Chọn lớp Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1 Môn học Toán Vật lý Hóa học Sinh học Ngữ văn Tiếng anh Lịch sử Địa lý Tin học Công nghệ Giáo dục công dân Tiếng anh thí điểm Đạo đức Tự nhiên và xã hội Khoa học Lịch sử và Địa lý Tiếng việt Khoa học tự nhiên Hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Giáo dục kinh tế và pháp luật Mới nhất Mới nhất Chưa trả lời Câu hỏi hay Nguyễn Phương Anh
  • Nguyễn Phương Anh
30 tháng 1 2022 lúc 10:02

hãy kể tên các bài thơ trong chương trình lớp 7,8 thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Xem chi tiết Lớp 8 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 1 0 Khách Gửi Hủy 💌Học sinh chăm ngoan🐋... 💌Học sinh chăm ngoan🐋... 30 tháng 1 2022 lúc 12:16

- Lớp 7: Bánh trôi nước, Nam Quốc sơn hà, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

- Lớp 8: Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng (Vọng nguyệt),...

Học tốt nhé.

Đúng 0 Bình luận (0) Khách vãng lai đã xóa Khách Gửi Hủy Đinh Hoàng Yến Nhi
  • Đinh Hoàng Yến Nhi
1 tháng 6 2018 lúc 8:14

Trong bộ phận văn học viết Việt Nam thời trung đại (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX) được học trong chương trình Ngữ văn THCS có những thể loại nào? Ghi lại tên các tác phẩm đã học theo từng thể loại. Ví dụ: truyện có truyện huyền bí, truyện chương hồi,…; thơ có các thể thơ như thất ngôn bát cú, tứ tuyệt, song thất lục bát,…

Xem chi tiết Lớp 9 Ngữ văn 1 0 Khách Gửi Hủy Nguyễn Tuấn Dĩnh Nguyễn Tuấn Dĩnh 1 tháng 6 2018 lúc 8:16

a,

- Truyện ngắn: Con hổ có nghĩa, thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

- Truyện kí: Chuyện người con gái Nam Xương (truyền kì mạn lục)

- Tiểu thuyết chương hồi: Hoàng Lê nhất thống chí

- Tùy bút: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ( vũ trung tùy bút)

b, Thơ

- Thất ngôn tứ tuyệt: Nam quốc sơn hà, Thiên Trường vãn vọng

- Ngũ ngôn tứ tuyệt: Phò giá về kinh

- Thất ngôn bát cú: Qua Đèo Ngang, bạn đến chơi nhà, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội

- Song thất lục bát: Khóc Dương Khuê, Hai chữ nước nhà, Sau phút chia li

- Lục bát: Côn Sơn ca

- Thơ Nôm: Bánh trôi nước

c, Truyện thơ: Truyện Kiều, Lục Vân Tiên

d, Văn nghị luận

- Chiếu: chiếu dời đô

- Hịch: Hịch tướng sĩ

- Cáo: Bình Ngô đại cáo

- Tấu: bàn luận về phép học

Đúng 1 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Dương Phương Chi
  • Dương Phương Chi
21 tháng 10 2021 lúc 18:20

Hãy nêu những bài thơ Thất ngôn tứ tuyệt được học trong chương trình lớp 7

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 2 0 Khách Gửi Hủy Nguyễn Quang Minh Nguyễn Quang Minh 21 tháng 10 2021 lúc 18:23

Nam quốc sơn hà, Thiên Trường vãn vọng, Bánh trôi nước, mình chỉ tìm đc thế thôi

Đúng 0 Bình luận (0) Khách vãng lai đã xóa Khách Gửi Hủy Vĩnh biệt em, chị để mất... Vĩnh biệt em, chị để mất... 21 tháng 10 2021 lúc 18:24

Nam Quốc Sơn Hà

Thiên Trường Vãn Vọng

Bánh trôi nước

Vọng Lư Sơn Bộc Bố

Hồi Hương Ngẫu Thư

Cảnh khuya

@Cỏ

#Forever

Đúng 0 Bình luận (0) Khách vãng lai đã xóa Khách Gửi Hủy Cu Te Nhi
  • Cu Te Nhi
2 tháng 1 2021 lúc 20:00 Câu 8 kể tên 1 văn bản mà em đã học trong chương trình Ngữ văn 8 cùng thể loại nêu tên tác giả Xem chi tiết Lớp 8 Ngữ văn Đề cương ôn tập văn 8 học kì I 2 0 Khách Gửi Hủy ︵✰Ah ︵✰Ah 2 tháng 1 2021 lúc 20:04

Vản bản nhật dụng

Thông tin về ngày trái đất năm 2000.( Môi trường.)

Ôn dịch, thuốc lá.( Tệ nạn thuốc lá.)

Bài toán dân số.( Dân số và tương lai loài người.)

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy kim vo kim vo 3 tháng 5 2021 lúc 21:57

Quê hương (thể loại:thơ 8 chữ)

tác giả:(Tế Hanh)

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Nguyễn Đình Vũ Hoàng
  • Nguyễn Đình Vũ Hoàng
16 tháng 11 2016 lúc 9:25

Giới thiệu về thể thơ thất ngôn bát cú đường luật và thất ngôn tứ tuyệt.

Nêu tên những bài thơ đó

lớp 7 hk1 nhé các bạn

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Tập làm văn lớp 7 3 0 Khách Gửi Hủy Phan Ngọc Cẩm Tú Phan Ngọc Cẩm Tú 16 tháng 11 2016 lúc 11:02

thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật: Thể thơ thất ngôn bát cú được hình thành từ thời nhà Đường. Một thời gian dài trong chế độ phong kiến, thể thơ này đã được dùng cho việc thi cử tuyển chọn nhân tài. Thể thơ này đã được phổ biến ở nước ta vào thời Bắc thuộc và chủ yếu được những cây bút quý tộc sử dụng.

Thể thơ có luật rất chặt chẽ. Tuy nhiên trong quá trình sáng tác nhất là vào phong trào thơ mới từ những năm 1925, bằng sự sáng tạo của mình, các tác giả đã làm giảm bớt tính gò bó, nghiêm ngặt của luật bằng - trắc để tâm hồn lãng mạn có thể bay bổng trong từng câu thơ.

VD: Hoài Niệm, Chiều Mơ, Qua Đèo Ngang, Hoa Mắc Cỡ,...

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Thảo Phương Thảo Phương 23 tháng 12 2016 lúc 19:55

Như chúng ta đã biết, Thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật vần bằng là do sự ghép lại của hai bài Thơ Tứ Tuyệt Đường Luật vần bằng có đối. Bốn câu đầu là Tứ Tuyệt 3 vần, bốn câu sau là Tứ Tuyệt 2 vần.

Thơ Thất Ngôn Bát Cú vần bằng có hai loại: - Thất Ngôn Bát Cú 5 vần. - Thất Ngôn Bát Cú 4 vần.

Thất Ngôn Bát Cú 5 vần bằng thì chúng ta đã cùng nhau thực hành ở Bài IV.

Bây giờ chúng ta làm quen với Thất Ngôn Bát Cú 4 vần bằng.

Thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật 4 vần bằng là do sự ghép lại của hai bài Thơ Tứ Tuyệt 2 vần bằng có đối. Do đó tiếng cuối cùng của câu 1 phải là thanh trắc.

Thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật 4 vần bằng có 3 cặp đối ngẫu:

- Câu 1 và 2 đối nhau.

- Câu 3 và 4 đối nhau.

- Câu 5 và 6 đối nhau.

Chỉ còn câu 7 và 8 không đối.

Sau đây là bảng luật thơ:

1. LUẬT TRẮC:

t - T - b - B - B - T - T (đối câu 2) b - B - t - T - T - B - B (vần - đối câu 1) b - B - t - T - B - B - T (đối câu 4) t - T - b - B - T - T - B (vần - đối câu 3) t - T - b - B - B - T - T (đối câu 6) b - B - t - T - T - B - B (vần - đối câu 5) b - B - t - T - B - B - T t - T - b - B - T - T - B (vần)

Bài thơ thí dụ:

TÌNH SẦU

Lất phất hiên buồn mưa rả rích Vi vu ngõ vắng gió lao xao Tình không chung mộng thiên thu nhớ Duyên chẳng tròn mơ vạn cổ sầu Kiếp khác đôi mình vui hội ngộ Đời nầy hai đứa khổ xa nhau Từng dòng lệ tủi lăn trên má Thôi thế đành cam lỡ nhịp cầu

Hoàng Thứ Lang

2. LUẬT BẰNG:

b - B - t - T - B - B - T (đối câu 2) t - T - b - B - T - T - B (vần - đối câu 1) t - T - b - B - B - T - T (đối câu 4) b - B - t - T - T - B - B (vần - đối câu 3) b - B - t - T - B - B - T (đối câu 6) t - T - b - B - T - T- B (vần - đối câu 5) t - T - b - B - B - T - T b - B - t - T - T - B - B (vần)

Bài thơ thí dụ:

TƯƠNG TƯ

Âm thầm đếm giọt mưa buồn đổ Lặng lẽ lau dòng lệ thảm rơi Ngang trái yêu đương hờn cách trở Lỡ làng mộng ước hận chia phôi Canh tàn tưởng bóng sầu không cạn Đêm vắng thương hình khổ khó vơi Em hỡi xin chờ nhau kiếp khác Đôi ta chung bước đẹp duyên đời

Hoàng Thứ Lang

******

Ghi chú quan trọng: Trên đây là bảng Luật Bất Luận. Tiếng thứ 1 và 3 của mỗi câu không cần phải giữ theo chính luật. Tuy nhiên nếu tiếng đáng trắc mà làm ra bằng thì không sao nhưng nếu tiếng đáng bằng mà làm ra trắc thì không nên. Tiếng thứ 5 của mỗi câu phải tuyệt đối giữ theo chính luật

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Gin pờ rồ Gin pờ rồ 7 tháng 4 2022 lúc 20:57

Tham khảo:

Như chúng ta đã biết, Thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật vần bằng là do sự ghép lại của hai bài Thơ Tứ Tuyệt Đường Luật vần bằng có đối. Bốn câu đầu là Tứ Tuyệt 3 vần, bốn câu sau là Tứ Tuyệt 2 vần.

Thơ Thất Ngôn Bát Cú vần bằng có hai loại:- Thất Ngôn Bát Cú 5 vần.- Thất Ngôn Bát Cú 4 vần.

Thất Ngôn Bát Cú 5 vần bằng thì chúng ta đã cùng nhau thực hành ở Bài IV.

Bây giờ chúng ta làm quen với Thất Ngôn Bát Cú 4 vần bằng.

Thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật 4 vần bằng là do sự ghép lại của hai bài Thơ Tứ Tuyệt 2 vần bằng có đối. Do đó tiếng cuối cùng của câu 1 phải là thanh trắc.

Thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật 4 vần bằng có 3 cặp đối ngẫu:

- Câu 1 và 2 đối nhau.

- Câu 3 và 4 đối nhau.

- Câu 5 và 6 đối nhau.

Chỉ còn câu 7 và 8 không đối.

Sau đây là bảng luật thơ:

1. LUẬT TRẮC:

t - T - b - B - B - T - T (đối câu 2)b - B - t - T - T - B - B (vần - đối câu 1)b - B - t - T - B - B - T (đối câu 4)t - T - b - B - T - T - B (vần - đối câu 3)t - T - b - B - B - T - T (đối câu 6)b - B - t - T - T - B - B (vần - đối câu 5)b - B - t - T - B - B - Tt - T - b - B - T - T - B (vần)

Bài thơ thí dụ:

TÌNH SẦU

Lất phất hiên buồn mưa rả ríchVi vu ngõ vắng gió lao xaoTình không chung mộng thiên thu nhớDuyên chẳng tròn mơ vạn cổ sầuKiếp khác đôi mình vui hội ngộĐời nầy hai đứa khổ xa nhauTừng dòng lệ tủi lăn trên máThôi thế đành cam lỡ nhịp cầu

Hoàng Thứ Lang

2. LUẬT BẰNG:

b - B - t - T - B - B - T (đối câu 2)t - T - b - B - T - T - B (vần - đối câu 1)t - T - b - B - B - T - T (đối câu 4)b - B - t - T - T - B - B (vần - đối câu 3)b - B - t - T - B - B - T (đối câu 6)t - T - b - B - T - T- B (vần - đối câu 5)t - T - b - B - B - T - Tb - B - t - T - T - B - B (vần)

Bài thơ thí dụ:

TƯƠNG TƯ

Âm thầm đếm giọt mưa buồn đổLặng lẽ lau dòng lệ thảm rơiNgang trái yêu đương hờn cách trởLỡ làng mộng ước hận chia phôiCanh tàn tưởng bóng sầu không cạnĐêm vắng thương hình khổ khó vơiEm hỡi xin chờ nhau kiếp khácĐôi ta chung bước đẹp duyên đời

Hoàng Thứ Lang

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Minh Hiếu Vũ
  • Minh Hiếu Vũ
13 tháng 2 2022 lúc 18:22

Hãy kể tên các văn bản nghị luận đã học trong chương trình ngữ văn lớp 8 ( kể thêm tên tác giả).

Xem chi tiết Lớp 8 Ngữ văn Văn bản ngữ văn 8 0 0 Khách Gửi Hủy tmh.0912
  • tmh.0912
22 tháng 12 2020 lúc 21:51

viết 1 đoạn văn ngắn trình bày về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

Xem chi tiết Lớp 8 Ngữ văn Văn bản ngữ văn 8 1 0 Khách Gửi Hủy 👉Vigilant Yaksha👈 👉Vigilant Yaksha👈 22 tháng 12 2020 lúc 21:53

Tham khảo

Thơ này được ra đời vào thời kỳ nhà ĐƯỜNG ,có nguồn gốc từ TRUNG QUỐC nhựng đc người VN đánh giá cao và cũng chấp nhận nó là thơ ĐƯỜNG LUẬT , gồm 4 câu ,mỗi câu 7 chữ <CÒn có cả thơ thất ngôn bát cú cũng được gọi là thơ đường luật gồm , 7 chữ một câu, có 8 câu . > Thơ thất tứ tuyệt gồm 4 câu,mỗi câu 7 chữ ,có gieo vần và âm điệu liên kết với nhau . Câu đầu: gọi là câu đề ,giới thiệu hoàn cảnh hoặc mở đề cho bài thơ . Câu thực ; tiếp theo ,nói rõ người hoặc vật hoặc cảnh vật mà tác giả định giới thiệu trong bài thơ .Tả sát thực nhất hnội dung của bài thơ là gì . Câu luận ; quan điểm ,ý kiến ,suy nghĩ của tác giả ,của mọi người ,của nhân loại về vấn đề mà tác giả đã nêu trên Câu kết ; Rút ra quy luật chung ,quy luật riêng hay một kết cục nào đó cho bài thơ .

Đúng 1 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Mai Linh
  • Mai Linh
30 tháng 7 2021 lúc 21:48

Những văn bản thuộc thể loại " Thất ngôn tứ tuyệt , Lục bát " thường thuộc chủ đề Thơ trung đại đúng hok nhỉ các bạn ? <3

 

Xem chi tiết Lớp 8 Ngữ văn Văn bản ngữ văn 8 2 0 Khách Gửi Hủy Phong Thần Phong Thần 30 tháng 7 2021 lúc 21:58

Thất ngôn tứ truyệt đúng là Thơ Trung đại nhưng Lục bát thì tùy bài, có thể theo Thơ hiện đại và trung đại.

Đúng 2 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy minh nguyet minh nguyet 30 tháng 7 2021 lúc 21:58

đúng rồi em nhé, em có thể ví dụ bằng 1 số bài thơ nữa

Đúng 2 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Nguyễn Reika
  • Nguyễn Reika
23 tháng 12 2016 lúc 19:43

Nêu những nét chính của thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt?Nêu cách gieo vần? Luật Bằng Trắc như thế nào ? Có những luật gì trong thể Thất ngôn tứ tuyệt?

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Hướng dẫn soạn bài Cảnh khuya 2 0 Khách Gửi Hủy Thảo Phương Thảo Phương 23 tháng 12 2016 lúc 19:54

THƠ TỨ TUYỆT Thơ tứ tuyệt đã có từ lâu, trước khi có thơ thất ngôn và ngũ ngôn bát cú. Đầu tiên, thơ tứ tuyệt có nghĩa khác với nghĩa hiện tại: “tứ” là bốn và “tuyệt” có nghĩa là tuyệt diệu. Bài thơ chỉ có 4 câu mà diễn tả đầy đủ ý nghĩa của tác giả muốn trình bày nên người ta mới gọi 4 câu thơ đó là tứ tuyệt. Tuy nhiên, sau khi có thơ thất ngôn và ngũ ngôn bát cú (luật thi) vào đời nhà Đường, thì thơ tứ tuyệt lại phải được làm theo quy tắc về niêm, vần, luật, đối của lối thơ thất ngôn hay ngũ ngôn bát cú. Vì vậy, sau nầy người ta giải thích chữ “tuyệt” là ngắt hay dứt. Nghĩa là thơ tứ tuyệt là do người ta làm theo cách ngắt lấy 4 câu trong bài bát cú để làm ra bài tứ tuyệt. Do đó niêm, vần, luật, đối của bài tứ tuyệt phải tùy theo cách ngắt từ bài bát cú mà thành. Thơ tứ tuyệt có 2 thể là luật trắc vần bằng và luật bằng vần bằng. Mỗi thể đều có một Bảng Luật coi như "công thức" căn bản mà người làm thơ phải tuân theo. 1. TỨ TUYỆT LUẬT TRẮC VẦN BẰNG (không đối) Sau đây là Bảng Luật Thơ Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng: BẢNG LUẬT: T - T - B - B - T - T - B (vần) B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) Ghi chú: Đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn (trước khó sau dễ). Các chữ cuối của các câu 1-2-4 bắt buộc phải cùng vần với nhau. Bài thơ thí dụ để minh họa: 1. Thuở ấy tuy còn tuổi ấu thơ Mà sao vẫn nhớ đến bây giờ Xuân về nũng nịu đòi mua pháo Để đón giao thừa thỏa ước mơ Hoàng Thứ Lang 2. Dõi mắt tìm ai tận cuối trời Thu về chiếc lá ngậm ngùi rơi Cay cay giọt lệ sầu chan chứa Mộng ước tình ta đã rã rời Hoàng Thứ Lang 3. Một nửa vầng trăng rụng xuống cầu Đôi mình cách trở bởi vì đâu Canh tàn khắc lụn hồn tê tái Đối bóng đèn khuya nuốt lệ sầu Hoàng Thứ Lang 2. TỨ TUYỆT LUẬT BẰNG VẦN BẰNG (không đối) Sau đây là Bảng Luật Thơ Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng: BẢNG LUẬT: B - B - T - T - T - B - B (vần) T - T - B - B - T - T - B (vần) T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) Ghi chú: Đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn (trước khó sau dễ). Các chữ cuối của các câu 1-2-4 bắt buộc phải cùng vần với nhau. Bài thơ thí dụ để minh họa: 1. Đôi mình cách biển lại ngăn sông Dõi mắt tìm nhau nhỏ lệ hồng Ngắm ánh trăng thề thương kỷ niệm Đêm trường thổn thức nhớ mênh mông Hoàng Thứ Lang 2. Đêm nghe tiếng gió nhớ miên man Mộng ước tình ta đã lụn tàn Thánh thót hiên ngoài mưa rả rích Mi buồn lệ ứa mãi không tan Hoàng Thứ Lang 3. Rừng phong nhuộm tím cả khung trời Lá úa lìa cành gió cuốn rơi Lối cũ đường xưa em đếm bước Miên man kỷ niệm đã xa vời Hoàng Thứ Lang Sau đây là Luật về Điệu thơ: Điệu thơ là cách xếp đặt các tiếng trong câu thơ sao cho êm tai dễ đọc để bài thơ có âm hưởng du dương trầm bổng như nhạc điệu. Điệu thơ gồm có 3 phần chính như sau: 1. Nhịp điệu: thơ ĐL nhịp chẵn, ngắt nhịp 2 hoặc 4 tiếng trọn nghĩa. 2. Âm điệu: nên làm theo chính luật để bài thơ có âm điệu êm tai trầm bổng. 3. Vần điệu: nên gieo vần ở cuối các câu 1-2-4-6-8 xen kẻ tiếng không có dấu và tiếng có dấu huyền để bài thơ khi đọc lên nghe du dương trầm bổng như điệu nhạc. Ngoài ra chúng ta nên cố gắng gieo vần chính vận. Sau nầy khi "nhuyễn" rồi chúng ta có thể theo thông vận và theo luật bất luận. Muốn cho bài thơ có âm điệu hay thì tiếng thứ 4 và tiếng thứ 7 của những câu luật trắc vần bằng không nên dùng trùng một thanh bằng. Nghĩa là nếu tiếng thứ 4 không dấu thì tiếng thứ 7 phải dấu huyền và ngược lại. Tuy nhiên nếu không tìm được từ nào khác có ý nghĩa hay hơn thì chúng ta dùng trùng cũng được mà vẫn không bị sai luật thơ. Hoàng Thứ Lang

  tieuhongphong  February 12th 2011, 1:17 am 

BÀI II THƠ TỨ TUYỆT VẦN BẰNG - 2 VẦN Thơ Tứ Tuyệt Vần Bằng 2 vần cũng có hai thể: - Luật Trắc Vần Bằng. - Luật Bằng Vần Bằng. Đầu tiên, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng - 2 vần. Sau đây là Bảng Luật Thơ Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng - 2 vần: 1. THƠ TỨ TUYỆT LUẬT TRẮC VẦN BẰNG - 2 VẦN (KHÔNG ĐỐI) BẢNG LUẬT: T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) Ghi chú: Đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn. Các tiếng cuối của các câu 2 và 4 bắt buộc phải cùng vần với nhau. Trước khi đi vào chi tiết của bài Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng - 2 vần, chúng ta thử cùng nhau ngắt bài thơ Thất Ngôn Bát Cú ra thành nhiều bài Tứ Tuyệt để "nghiên cứu" và phân tích. Bài thơ Thất Ngôn Bát Cú có thể ngắt thành 4 bài thơ Tứ Tuyệt theo 4 cách như sau: - Bài 1: 4 câu đầu (1-4). - Bài 2: 4 câu cuối (5-8 ). - Bài 3: 4 câu giữa (3-6). - Bài 4: 2 câu đầu (1-2) và 2 câu cuối (7-8 ). Thí dụ: bài thơ sau đây: THĂNG LONG THÀNH HOÀI CỔ Tạo hóa gây chi cuộc hí trường Đến nay thắm thoát mấy tinh sương Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt Nước còn cau mặt với tang thương Ngàn xưa gương cũ soi kim cổ Cảnh đấy người đây luống đoạn trường Bà Huyện Thanh Quan Ngắt ra: 1. Tạo hóa gây chi cuộc hí trường Đến nay thắm thoát mấy tinh sương Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương 2. Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt Nước còn cau mặt với tang thương Ngàn xưa gương cũ soi kim cổ Cảnh đấy người đây luống đoạn trường 3. Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt Nước còn cau mặt với tang thương 4. Tạo hóa gây chi cuộc hí trường Đến nay thắm thoát mấy tinh sương Ngàn xưa gương cũ soi kim cổ Cảnh đấy người đây luống đoạn trường Nhận xét: Bài 1: Tứ Tuyệt 3 vần bằng. Bài 2: Tứ Tuyệt 2 vần bằng. Bài 3: Tứ Tuyệt 2 vần bằng. Bài 4: Tứ Tuyệt 3 vần bằng. Như vậy bài thơ Tứ Tuyệt có loại 3 vần và có loại 2 vần. Phân tích kỹ hơn, chúng ta nhận thấy một bài thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật là do hai bài thơ Tứ Tuyệt ghép lại mà thành, 4 câu đầu là Tứ Tuyệt 3 vần, 4 câu sau là Tứ Tuyệt 2 vần. Điểm đặc biệt đáng lưu ý là 4 câu giữa (3-4-5-6) đối nhau từng cặp một (câu 3-4 đối nhau, câu 5-6 đối nhau) theo phép đối thơ loại 7 chữ (còn gọi là đối ngẫu). Nếu chỉ làm thơ Tứ Tuyệt thường thì chúng ta không cần làm có đối. Nếu làm thơ Thất Ngôn Bát Cú thì bắt buộc phải có đối như đã nói trên. Dừng lại ở thơ Tứ Tuyệt, chúng ta có thể làm nhiều bài thơ Tứ Tuyệt cùng diễn tả chung một ý (một nội dung) gọi là Tứ Tuyệt Trường Thiên, dài bao nhiêu cũng được, nhưng nên ngắt ra từng đoạn, mỗi đoạn 4 câu. Muốn làm loại 3 vần cũng được (như bài thơ Hai Sắc Hoa Ti-gôn của T.T.Kh.). Muốn làm loại 2 vần cũng được (như bài thơ Hoa Trắng Thôi Cài Trên Áo Tím của Kiên Giang Hà Huy Hà). Muốn làm lẫn lộn (mixed) vừa 3 vần vừa 2 vần cũng được. Bây giờ trở lại ý chính của bài Tứ Tuyệt 2 vần bằng. Vì chưa làm thơ Thất Ngôn Bát Cú nên chúng ta chỉ làm thơ Tứ Tuyệt không có đối (tương tự như loại 3 vần mà chúng ta đã làm ở bài 1). Vậy chúng ta cùng nhau bắt đầu làm bài thực hành BẢNG LUẬT: T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) Bài thơ thí dụ để minh họa: 1. Xác pháo còn vương màu mực tím Thư tình vẫn thắm chữ yêu thương Nhưng ai lại nỡ quên thề ước Nước mắt nào vơi nỗi đoạn trường Hoàng Thứ Lang 2. Đọc áng thơ sầu sa nước mắt Nghe lời giã biệt giọt châu rơi Trời cao nỡ đoạn tình đôi lứa Kẻ nhớ người thương khổ cả đời Hoàng Thứ Lang 3. Yến phượng lìa đàn ai oán thảm Uyên ương lẻ bạn ngẩn ngơ sầu Đôi ta cách trở ngàn sông núi Ngắm mảnh trăng tàn lệ thấm bâu Hoàng Thứ Lang 4. Nếu chẳng cùng em chung lối mộng Anh vào cửa Phật nguyện tu hành Chuông chiều mõ sớm quên tình lụy Gởi lại am thiền mái tóc xanh Hoàng Thứ Lang 2. TỨ TUYỆT LUẬT BẰNG VẦN BẰNG - 2 VẦN (KHÔNG ĐỐI) BẢNG LUẬT: B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) Ghi chú: Đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn. Các tiếng cuối của các câu 2 và 4 bắt buộc phải cùng vần với nhau. Bài thơ thí dụ để minh họa: 1. Hè về đỏ thắm màu hoa phượng Ánh mắt buồn tênh buổi bãi trường Gạt lệ chia tay người mỗi ngã Âm thầm cố nén giọt sầu thương Hoàng Thứ Lang 2. Trên sông khói sóng buồn hiu hắt Dõi mắt phương trời nhớ cố hương Trắng xóa màn sương trời chớm lạnh Thương ai khắc khoải đoạn can trường

Đúng 0 Bình luận (12) Khách Gửi Hủy TRINH MINH ANH TRINH MINH ANH 23 tháng 12 2016 lúc 19:56

-Những nét chính của thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt:

+thể thơ mỗi bài có 4 câu và mỗi câu 7 chữ

-Nêu cách gieo vần:

,+Trong đó các câu 1,2,4 hoặc chỉ các câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối, tức là chỉ có 28 chữ trong một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt, là phân nửa của thất ngôn bát cú.

-Luật Bằng Trắc :

BẢNG LUẬT: T - T - B - B - T - T - B (vần) B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần)

-Những luật gì trong thể Thất ngôn tứ tuyệt:

+Luật thơ

Thất ngôn tứ tuyệt theo Đường luật: Có quy luật nghiêm khắc về Luật, Niêm và Vần và có bố cục rõ ràng.Thất ngôn tứ tuyệt theo Cổ phong: Không theo quy luật rõ ràng, có thể dùng một vần (độc vận) hay nhiều vần (liên vận) nhưng vần vẫn phải thích ứng với quy luật âm thanh, có nhịp bằng trắc xen nhau cho dễ đọc.Luật :" Nhất tam ngũ bất luậnNhị tứ lục phân minh"Nghĩa: Câu 1, 3, 5, không bàn luậnCòn câu 2, 4, 6 bàn luận đến

 

 

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Nguyễn Reika
  • Nguyễn Reika
23 tháng 12 2016 lúc 19:42

Nêu những nét chính của thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt?Nêu cách gieo vần? Luật Bằng Trắc như thế nào ? Có những luật gì trong thể Thất ngôn tứ tuyệt?

 

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Hướng dẫn soạn bài Cảnh khuya 2 0 Khách Gửi Hủy Thảo Phương Thảo Phương 23 tháng 12 2016 lúc 19:55

THƠ TỨ TUYỆT Thơ tứ tuyệt đã có từ lâu, trước khi có thơ thất ngôn và ngũ ngôn bát cú. Đầu tiên, thơ tứ tuyệt có nghĩa khác với nghĩa hiện tại: “tứ” là bốn và “tuyệt” có nghĩa là tuyệt diệu. Bài thơ chỉ có 4 câu mà diễn tả đầy đủ ý nghĩa của tác giả muốn trình bày nên người ta mới gọi 4 câu thơ đó là tứ tuyệt. Tuy nhiên, sau khi có thơ thất ngôn và ngũ ngôn bát cú (luật thi) vào đời nhà Đường, thì thơ tứ tuyệt lại phải được làm theo quy tắc về niêm, vần, luật, đối của lối thơ thất ngôn hay ngũ ngôn bát cú. Vì vậy, sau nầy người ta giải thích chữ “tuyệt” là ngắt hay dứt. Nghĩa là thơ tứ tuyệt là do người ta làm theo cách ngắt lấy 4 câu trong bài bát cú để làm ra bài tứ tuyệt. Do đó niêm, vần, luật, đối của bài tứ tuyệt phải tùy theo cách ngắt từ bài bát cú mà thành. Thơ tứ tuyệt có 2 thể là luật trắc vần bằng và luật bằng vần bằng. Mỗi thể đều có một Bảng Luật coi như "công thức" căn bản mà người làm thơ phải tuân theo. 1. TỨ TUYỆT LUẬT TRẮC VẦN BẰNG (không đối) Sau đây là Bảng Luật Thơ Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng: BẢNG LUẬT: T - T - B - B - T - T - B (vần) B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) Ghi chú: Đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn (trước khó sau dễ). Các chữ cuối của các câu 1-2-4 bắt buộc phải cùng vần với nhau. Bài thơ thí dụ để minh họa: 1. Thuở ấy tuy còn tuổi ấu thơ Mà sao vẫn nhớ đến bây giờ Xuân về nũng nịu đòi mua pháo Để đón giao thừa thỏa ước mơ Hoàng Thứ Lang 2. Dõi mắt tìm ai tận cuối trời Thu về chiếc lá ngậm ngùi rơi Cay cay giọt lệ sầu chan chứa Mộng ước tình ta đã rã rời Hoàng Thứ Lang 3. Một nửa vầng trăng rụng xuống cầu Đôi mình cách trở bởi vì đâu Canh tàn khắc lụn hồn tê tái Đối bóng đèn khuya nuốt lệ sầu Hoàng Thứ Lang 2. TỨ TUYỆT LUẬT BẰNG VẦN BẰNG (không đối) Sau đây là Bảng Luật Thơ Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng: BẢNG LUẬT: B - B - T - T - T - B - B (vần) T - T - B - B - T - T - B (vần) T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) Ghi chú: Đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn (trước khó sau dễ). Các chữ cuối của các câu 1-2-4 bắt buộc phải cùng vần với nhau. Bài thơ thí dụ để minh họa: 1. Đôi mình cách biển lại ngăn sông Dõi mắt tìm nhau nhỏ lệ hồng Ngắm ánh trăng thề thương kỷ niệm Đêm trường thổn thức nhớ mênh mông Hoàng Thứ Lang 2. Đêm nghe tiếng gió nhớ miên man Mộng ước tình ta đã lụn tàn Thánh thót hiên ngoài mưa rả rích Mi buồn lệ ứa mãi không tan Hoàng Thứ Lang 3. Rừng phong nhuộm tím cả khung trời Lá úa lìa cành gió cuốn rơi Lối cũ đường xưa em đếm bước Miên man kỷ niệm đã xa vời Hoàng Thứ Lang Sau đây là Luật về Điệu thơ: Điệu thơ là cách xếp đặt các tiếng trong câu thơ sao cho êm tai dễ đọc để bài thơ có âm hưởng du dương trầm bổng như nhạc điệu. Điệu thơ gồm có 3 phần chính như sau: 1. Nhịp điệu: thơ ĐL nhịp chẵn, ngắt nhịp 2 hoặc 4 tiếng trọn nghĩa. 2. Âm điệu: nên làm theo chính luật để bài thơ có âm điệu êm tai trầm bổng. 3. Vần điệu: nên gieo vần ở cuối các câu 1-2-4-6-8 xen kẻ tiếng không có dấu và tiếng có dấu huyền để bài thơ khi đọc lên nghe du dương trầm bổng như điệu nhạc. Ngoài ra chúng ta nên cố gắng gieo vần chính vận. Sau nầy khi "nhuyễn" rồi chúng ta có thể theo thông vận và theo luật bất luận. Muốn cho bài thơ có âm điệu hay thì tiếng thứ 4 và tiếng thứ 7 của những câu luật trắc vần bằng không nên dùng trùng một thanh bằng. Nghĩa là nếu tiếng thứ 4 không dấu thì tiếng thứ 7 phải dấu huyền và ngược lại. Tuy nhiên nếu không tìm được từ nào khác có ý nghĩa hay hơn thì chúng ta dùng trùng cũng được mà vẫn không bị sai luật thơ. Hoàng Thứ Lang

  tieuhongphong  February 12th 2011, 1:17 am 

BÀI II THƠ TỨ TUYỆT VẦN BẰNG - 2 VẦN Thơ Tứ Tuyệt Vần Bằng 2 vần cũng có hai thể: - Luật Trắc Vần Bằng. - Luật Bằng Vần Bằng. Đầu tiên, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng - 2 vần. Sau đây là Bảng Luật Thơ Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng - 2 vần: 1. THƠ TỨ TUYỆT LUẬT TRẮC VẦN BẰNG - 2 VẦN (KHÔNG ĐỐI) BẢNG LUẬT: T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) Ghi chú: Đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn. Các tiếng cuối của các câu 2 và 4 bắt buộc phải cùng vần với nhau. Trước khi đi vào chi tiết của bài Tứ Tuyệt Luật Trắc Vần Bằng - 2 vần, chúng ta thử cùng nhau ngắt bài thơ Thất Ngôn Bát Cú ra thành nhiều bài Tứ Tuyệt để "nghiên cứu" và phân tích. Bài thơ Thất Ngôn Bát Cú có thể ngắt thành 4 bài thơ Tứ Tuyệt theo 4 cách như sau: - Bài 1: 4 câu đầu (1-4). - Bài 2: 4 câu cuối (5-8 ). - Bài 3: 4 câu giữa (3-6). - Bài 4: 2 câu đầu (1-2) và 2 câu cuối (7-8 ). Thí dụ: bài thơ sau đây: THĂNG LONG THÀNH HOÀI CỔ Tạo hóa gây chi cuộc hí trường Đến nay thắm thoát mấy tinh sương Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt Nước còn cau mặt với tang thương Ngàn xưa gương cũ soi kim cổ Cảnh đấy người đây luống đoạn trường Bà Huyện Thanh Quan Ngắt ra: 1. Tạo hóa gây chi cuộc hí trường Đến nay thắm thoát mấy tinh sương Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương 2. Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt Nước còn cau mặt với tang thương Ngàn xưa gương cũ soi kim cổ Cảnh đấy người đây luống đoạn trường 3. Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt Nước còn cau mặt với tang thương 4. Tạo hóa gây chi cuộc hí trường Đến nay thắm thoát mấy tinh sương Ngàn xưa gương cũ soi kim cổ Cảnh đấy người đây luống đoạn trường Nhận xét: Bài 1: Tứ Tuyệt 3 vần bằng. Bài 2: Tứ Tuyệt 2 vần bằng. Bài 3: Tứ Tuyệt 2 vần bằng. Bài 4: Tứ Tuyệt 3 vần bằng. Như vậy bài thơ Tứ Tuyệt có loại 3 vần và có loại 2 vần. Phân tích kỹ hơn, chúng ta nhận thấy một bài thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật là do hai bài thơ Tứ Tuyệt ghép lại mà thành, 4 câu đầu là Tứ Tuyệt 3 vần, 4 câu sau là Tứ Tuyệt 2 vần. Điểm đặc biệt đáng lưu ý là 4 câu giữa (3-4-5-6) đối nhau từng cặp một (câu 3-4 đối nhau, câu 5-6 đối nhau) theo phép đối thơ loại 7 chữ (còn gọi là đối ngẫu). Nếu chỉ làm thơ Tứ Tuyệt thường thì chúng ta không cần làm có đối. Nếu làm thơ Thất Ngôn Bát Cú thì bắt buộc phải có đối như đã nói trên. Dừng lại ở thơ Tứ Tuyệt, chúng ta có thể làm nhiều bài thơ Tứ Tuyệt cùng diễn tả chung một ý (một nội dung) gọi là Tứ Tuyệt Trường Thiên, dài bao nhiêu cũng được, nhưng nên ngắt ra từng đoạn, mỗi đoạn 4 câu. Muốn làm loại 3 vần cũng được (như bài thơ Hai Sắc Hoa Ti-gôn của T.T.Kh.). Muốn làm loại 2 vần cũng được (như bài thơ Hoa Trắng Thôi Cài Trên Áo Tím của Kiên Giang Hà Huy Hà). Muốn làm lẫn lộn (mixed) vừa 3 vần vừa 2 vần cũng được. Bây giờ trở lại ý chính của bài Tứ Tuyệt 2 vần bằng. Vì chưa làm thơ Thất Ngôn Bát Cú nên chúng ta chỉ làm thơ Tứ Tuyệt không có đối (tương tự như loại 3 vần mà chúng ta đã làm ở bài 1). Vậy chúng ta cùng nhau bắt đầu làm bài thực hành BẢNG LUẬT: T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) Bài thơ thí dụ để minh họa: 1. Xác pháo còn vương màu mực tím Thư tình vẫn thắm chữ yêu thương Nhưng ai lại nỡ quên thề ước Nước mắt nào vơi nỗi đoạn trường Hoàng Thứ Lang 2. Đọc áng thơ sầu sa nước mắt Nghe lời giã biệt giọt châu rơi Trời cao nỡ đoạn tình đôi lứa Kẻ nhớ người thương khổ cả đời Hoàng Thứ Lang 3. Yến phượng lìa đàn ai oán thảm Uyên ương lẻ bạn ngẩn ngơ sầu Đôi ta cách trở ngàn sông núi Ngắm mảnh trăng tàn lệ thấm bâu Hoàng Thứ Lang 4. Nếu chẳng cùng em chung lối mộng Anh vào cửa Phật nguyện tu hành Chuông chiều mõ sớm quên tình lụy Gởi lại am thiền mái tóc xanh Hoàng Thứ Lang 2. TỨ TUYỆT LUẬT BẰNG VẦN BẰNG - 2 VẦN (KHÔNG ĐỐI) BẢNG LUẬT: B - B - T - T - B - B - T T - T - B - B - T - T - B (vần) T - T - B - B - B - T - T B - B - T - T - T - B - B (vần) Ghi chú: Đây là bản chính luật (sẽ có bảng luật bất luận sau). Mới đầu chúng ta nên cố gắng giữ theo chính luật để âm điệu bài thơ được hay. Tuy có bị gò bó nhưng sau nầy sẽ dễ cho chúng ta hơn. Các tiếng cuối của các câu 2 và 4 bắt buộc phải cùng vần với nhau. Bài thơ thí dụ để minh họa: 1. Hè về đỏ thắm màu hoa phượng Ánh mắt buồn tênh buổi bãi trường Gạt lệ chia tay người mỗi ngã Âm thầm cố nén giọt sầu thương Hoàng Thứ Lang 2. Trên sông khói sóng buồn hiu hắt Dõi mắt phương trời nhớ cố hương Trắng xóa màn sương trời chớm lạnh Thương ai khắc khoải đoạn can trường

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy TRINH MINH ANH TRINH MINH ANH 23 tháng 12 2016 lúc 19:57

Mk trả lời ở câu trên rồi nhé!!hihi

Đúng 0 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy

Từ khóa » Các Bài Thơ Thất Ngôn Tứ Tuyệt Lớp 10