RSS
Hotline
09.62.63.8668 Mr Sơn Bài nhiều người xem
-
Leased line kênh trắng là gì? Leased line kênh trắng là dịch vụ kết nối điểm-điểm hoặc điểm-đa điểm. Nếu kết nối điểm - đa điểm chi phí sẽ rất tốn kém. Khi đó quý vị nên... -
Mạng riêng ảo Metro wan Viettel Giới thiệu mạng riêng ảo Metrowan Viettel Metro Wan là dịch vụ cung cấp mạng riêng (nội bộ) với mục đích truyền dữ liệu dành cho doanh n... -
Bảng so sánh leased line với ftth và adsl So sánh leased line với FTTH và ADSL Internet leased line bảo mật cao Đây là 3 dịch vụ kết nối internet có dây. Tốc độ và mức độ ... -
Giới thiệu mạng riêng ảo - VPN Viettel Viettel có 2 dịch vụ mạng riêng ảo là Metrowan và officewan Metrowan Là dịch vụ cung cấp mạng riêng ảo lớp 2- VPLS (Virtual Private LAN... -
Kênh thuê riêng Leased line Viettel - Dịch vụ kênh thuê riêng Leasedline là dịch vụ cung cấp đường kết nối vật lý dành riêng cho khách hàng (bằng cáp quang, đồng hay Vib... -
Mô hình kết nối dịch vụ Leased line internet Leased line internet là dịch vụ kết nối internet với đường truyền riêng, Viettel gửi tới quý khách mô hình kết nối như sau Mô hình kết nối ... -
Kênh thuê riêng quốc tế Kênh thuê riêng quốc tế (IPLC) là dịch vụ cung cấp kênh truyền dẫn vật lý dùng để kết nối và truyền thông tin từ chi nhánh trong nước ra qu...
Chống trộm xe máy

Kênh thuê riêng - Leased line Viettel
Dịch vụ kênh thuê riêng - Leased line Viettel. Liên hệ tư vấn và chăm sóc khách hàng 09.62.63.8668
Home » Tin Tức Kênh thuê riêng Leased line Viettel
Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015 -Dịch vụ kênh thuê riêng Leasedline là dịch vụ cung cấp đường kết nối vật lý dành riêng cho khách hàng (bằng cáp quang, đồng hay Viba) để truyền thông tin giữa các điểm cố định trong nước hoặc trong nước đi quốc tế theo phương thức kết nối điểm - điểm hoặc điểm – đa điểm. Khách hàng sẽ không bị chia sẻ băng thông tại mọi thời điểm. -Dịch vụ kênh thuê riêng đáp ứng được các nhu cầu kết nối trực tiếp theo phương thức điểm nối điểm giữa hai đầu cuối của khách hàng. Tính bảo mật cao và khách hàng có thể dễ dàng quản lý, giám sát việc sử dụng. -Các loại hình kênh trắng phân theo vùng kết nối: üDịch vụ kênh thuê riêng nội tỉnh: Là kênh được thiết lập giữa các điểm thuộc phạm vi trong cùng một địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW. üDịch vụ kênh thuê riêng liên tỉnh: Là kênh được thiết lập giữa các điểm không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc TW. üDịch vụ kênh thuê riêng quốc tế: Là kênh được thiết lập giữa các điểm không cùng trên lãnh thổ Việt Nam. Đặc điểm -Dịch vụ cung cấp kênh truyền dẫn dành riêng (bằng cáp quang, đồng hay Viba), điểm nối điểm, đáp ứng nhu cầu liên lạc đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp, đảm bảo băng thông 100% như cam kết (khách hàng sẽ không bị chia sẻ băng thông tại mọi thời điểm). -Độ ổn định: cao nhất do triển khai trên mạng lưới viễn thông quốc tế hiện đại, được bố trí dự phòng ở mức cao nhất. Độ khả dụng dịch vụ đạt 99.99%, cam kết tỉ lệ lỗi là nhỏ nhất 10-4%. -Độ linh hoạt: Dễ dàng nâng cấp dung lượng/tốc độ, cung cấp nhiều loại giao tiếp khác nhau: FE, V.35, G.703, BNC, LC… -Độ bảo mật: cao nhất triển khai kênh điểm-điểm dành riêng cho khách hàng. -Truyền dẫn với thời gian thực, không bị trễ -Tuỳ theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp mình, khách hàng có thể thuê kênh với tốc độ thấp nhất từ 64Kb/s tới không giới hạn với các giao tiếp mạng chuẩn. -Thời gian tiếp nhận sự cố <0.5h, thời gian xử lý sự cố 2h-6h, thời gian hỗ trợ 24/7/365. Có quy trình tiếp nhận hỗ trợ và xử lý sự cố. -Với mạng lưới cáp quang phủ khắp tất cả các huyện trên toàn quốc với cấu trúc đảm bảo tính vu hồi cao và mạng lưới cáp quang đi quốc tế rộng khắp, các khách hàng sử dụng kênh thuê riêng trong nước hoặc quốc tế sẽ được đảm bảo chất lượng và mức độ dự phòng tốt nhất. Ưu điểm, đặc tính nổi bật của dịch vụ Kênh thuê riêng của Viettel
-Độ ổn định: cao nhất do triển khai trên mạng lưới viễn thông quốc tế hiện đại, được bố trí dự phòng ở mức cao nhất. Độ khả dụng dịch vụ đạt 99.99%. -Đáp ứng mọi dịch vụ đa dạng: thoại (IP hoặc PSTN), fax, hình ảnh, truyền số liệu, hội nghị truyền hình... -Độ linh hoạt: dễ dàng nâng cấp dung lượng/ tốc độ, cung cấp nhiều loại giao tiếp khác nhau: FE, V.35, E1… -Thời gian tiếp nhận sự cố <0.5h, thời gian xử lý sự cố 2h-4h, thời gian hỗ trợ 24/7/365. -Chi phí thuê sử dụng dịch vụ cố định hàng tháng, chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế. Mô hình kết nối Mô hình điểm – nối – điểm cho các kết nối có băng thông <= 2Mbps  |
| Mô hình kết nối |
Đặc điểm của mô hình - Mô hình này đặc trưng cho các khách hàng đơn lẻ, chỉ có hai điểm kết nối trong khu vực nội tỉnh hoặc liên tỉnh, nằm ở 2 vùng địa lý khác nhau. Thiết bị kết nối từ nhà trạm của Viettel tới khách hàng chỉ là một cặp NTU với các giao diện tương ứng với thiết bị đầu cuối của khách hàng. - Trong mô hình này, tùy theo khoảng cách từ nhà trạm của Viettel tới khách hàng mà ta sẽ sử dụng cặp NTU sử dụng cáp đồng (truyền tải tín hiệu SHDSL) hay cáp quang để kéo dài khoảng cách truyền tải tín hiệu. - NTU đặt tại nhà trạm luôn là loại thiết bị sử dụng nguồn -48V DC, giao diện kết nối giữa node truyền dẫn và NTU là G.703 đấu nối luồng E1. - NTU đặt tại phía khách hàng sử dụng nguồn 220V AC, giao diện kết nối giữa NTU và CPE tùy thuộc vào CPE của khách hàng, có 3 trường hợp như sau: - Với trường hợp không triển khai được cáp có thể dùng một cặp viba để kết nối thay cho thiết bị NTU với trường hợp khách hàng thuê kênh 2M + Giao diện giữa NTU và CPE của khách hàng dùng cáp V.35:  |
| Giao diện khách hàng dùng cáp V.35 |
+ Giao diện giữa NTU và CPE của khách hàng sử dụng giao diện FE  |
| Giao diện khách hàng dùng FE |
+ Giao diện giữa NTU và CPE của khách hàng sử dụng giao diện E1 - Trường hợp NTU và CPE của khách hàng sử dụng giao diện G.703, hình dạng vật lý của giao diện này trên thiết bị tương tự như giao diện FE (dùng connector RJ45 hoặc RJ48) tuy nhiên khác biệt với giao diện FE là trên giao diện G.703: chân 1,2 dùng cho Tx và chân 4,5 cho Rx hoặc ngược lại. Do đó, khi đấu nối cho khách hàng, kỹ thuật viên có thể tùy ý dùng dây nhảy PCM hoặc cáp UTP Cat5 để thi công.  |
| Khách hàng dùng giao diện E1 |
Mô hình điểm – nối – điểm có băng thông > 2Mbps Mô hình này được chia thành hai mô hình nhỏ hơn, dựa trên băng thông khách hàng sử dụng. -Từ 2 Mbps đến 10 Mbps Khách hàng sẽ được cung cấp dịch vụ thông qua sợi quang và một cặp media converter sử dụng giao diện FE.  |
| Mô hình kết nối điểm-điểm với băng thông 10MB |
-Từ 10Mbps trở lên: Tùy từng dịch vụ cụ thể, phía khách hàng sẽ được đặt thêm một node truyền dẫn cỡ nhỏ để tiện cho việc cung cấp dịch vụ cũng như khả năng giám sát sự hoạt động của thiết bị. Những khách hàng này thường là các Ngân hàng, doanh nghiệp lớn hoặc các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Cácgiao diện đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng như FE/GE/DS3/E3 giao diện điện hoặc STM1 quang hoặc điện..Hình vẽ dưới đây thể hiện một phía kết nối, phía còn lại có cấu trúc đấu nối tương tự.  |
| Mô hình kết nối điểm-điểm tốc độ cao |
Mô hình điểm – nối – đa điểm Căn cứ theo nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, mô hình này cũng được chia thành 3 mô hình nhỏ hơn, bao gồm: -Khách hàng sử dụng băng thông n x 64Kbps với n<16 tổng dung lượng <2Mbps Tại trụ sở chính dùng 1 luồng E1 để tập trung các kênh từ các chi nhánh về. Trường hợp này sẽ sử dụng thiết bị DXC đặt tại nhà trạm của Viettel hoặc đặt tại phía khách hàng.  |
| Mô hình kết nối điểm-điểm băng thông nhỏ |
- Khách hàng sử dụng băng thông nx64 và băng thông n x E1 để tiếp nhận kết nối từ các chi nhánh Để triển khai mô hình này, nhà cung cấp dịch vụ sẽ lắp đặt một node truyền dẫn cỡ nhỏ tại địa chỉ khách hàng, node truyền dẫn này kết nối về các trạm Hub hoặc node truyền dẫn gần nhất thông qua cáp quang.  |
| Mô hình kết nối chi nhánh |
- Khách hàng sử dụng giao diện thuần FE để kết nối Nhà cung cấp dịch vụ sẽ kết nối trụ sở chính của khách hàng thông qua các cặp media converter, tại chi nhánh sẽ sử dụng NTU có giao diện FE. Kết nối giữa cặp NTU có thể sử dụng cáp đồng hoặc cáp quang.  |
| Giao diện thuần FE |
Mô hình này áp dụng cho các kênh khách hàng thuê kênh có kế hoạch sẽ nâng cấp tốc độ sử dụng lên cao. -Trường hợp đặc biệt Khách hàng chỉ có nhu cầu kết nối giữa 2 điểm gần nhau Trường hợp này, nhà cung cấp dịch vụ kéo thẳng một sợi cáp quang hoặc cáp đồng giữa hai địa điểm của khách hàng và lắp đặt NTU, media converter như mô hình điểm – nối – điểm, không phải thông qua hệ thống truyền dẫn. Áp dụng đối với các cự ly điểm đầu và điểm cuối của khách hàng nhỏ hơn 1km hoặc không có nhà trạm truyền dẫn, hoặc băng thông khách hàng yêu cầu lớn hơn băng thông của node truyền dẫn gần đó có thể đáp ứng.  |
| Kết nối 2 điểm gần nhau |
Phía khách hàng đã có node truyền dẫn của Viettel Trường hợp này, khi khách hàng có nhu cầu thuê thêm kênh thì chỉ cần trang bị các bộ chuyển đổi giao diện G.703/V.35 hoặc G.703/FE, nếu thiết bị đầu cuối của khách hàng có giao diện G.703 thì không cần tới bộ chuyển đổi giao diện bởi thiết bị của khách hàng có thể tiếp nhận trực tiếp tín hiệu của đường E1 hoặc 30B+D.  |
| Khách hàng đã có note truyền dẫn của Viettel |
Với trường hợp khách hàng yêu cầu kênh cấp tín hiệu giao diện E1 như trong truờng hợp này thì đầu còn lại vẫn triển khai bình thường, đầu có trạm quang chỉ cần cấp luồng E1 và đấu thẳng vào thiết bị khách hàng. Bảng tóm tắt thiết bị sử dụng: | STT | Mô hình kết nối | Tốc độ | Thiết bị đầu nhà trạm Viettel | Thiết bị đầu khách hàng | Ghi chú |
| 1 | PTP | <=2 Mbps | -NTU sử dụng giao diện E1 -Sử dụng viba không nếu không kéo được cáp cho các tốc độ 2M | -NTU sử dụng giao diện E1/V35/FE -Sử dụng viba không nếu không kéo được cáp cho các tốc độ 2M | Hai đầu trạm và khách hàng sử dụng cùng cặp thiết bị E1/V35 hoặc FE |
| > 2 Mbps đến 10 Mbps | -NTU quang sử dụng giao diện Ethernet (FE) | -NTU quang sử dụng giao diện Ethernet (FE) |
| > 10 Mbps | -Node truyền dẫn | -Node truyền dẫn | Node truyền dẫn cung cấp nhiều giao diện FE, E1, DS3/E3, STM1 |
| 2 | PTMP | n x 64 <1 Mbps (Tổng dung luợng <= 2M) | -Kết nối tới chi nhánh sử dụng NTU giao diện E1 -Kết nối tới trụ sở chính dùng NTU E1 | -Trụ sở chính: NTU giao diện n x 64. -Chi nhánh: NTU giao diện V35 hoặc FE. | Hai đầu trạm và khách hàng sử dụng cùng cặp thiết bị E1/V35 hoặc FE |
| n x E1 (Tổng dung lượng >= 2M) | -Kết nối tới chi nhánh sử dụng NTU giao diện E1 -Kết nối tới trụ sở chính sử dụng ADM kết nối tới ADM đặt tại đầu KH. | -Trụ sở chính: Sử dụngNút truyền dẫn ADM. -Chi nhánh: Sử dụng NTU giao diện V35 hoặc FE. | Hai đầu trạm và khách hàng sử dụng cùng cặp thiết bị E1/V35 hoặc FE |
| Giao diện FE với băng thông n x E1 | -Kết nối tới chi nhánh sử dụng: NTU giao diện FE -Kết nối tới trụ sở chính sử dụng: media converter FE. | -Trụ sở chính: Sử dụng Media converter FE. -Chi nhánh: Sử dụng NTU giao diện FE. | Áp dụng cho khách hàng dùng truyền thông tin tốc độ cao |
| 3 | Trường hợp đặc biệt | Không phụ thuộc tốc độ | -Không thông qua mạng truyền dẫn, không qua nhà trạm. | -Sử dụng một cặp NTU cùng loại để cung cấp dịch vụ cho khách hàng |
| Hạ tầng có sẵn | -Tại Trụ sở chính, node ADM có sẵn ra luồng E1 -Tại chi nhánh sử dụng NTU E1 | -Tại Trụ sở chính, node ADM có sẵn ra luồng E1 sử dụng NTU converter chuyển đổi giao diện - Tại chi nhánh: Sử dụng NTU E1, V35, FE |
1.Giá cước dịch vụ
Theo công văn mới nhất: | Phí hòa mạng đấu nối không phân biệt kênh nội tỉnh, liên tỉnh |
| Tốc độ đến 2Mbps: 4.000.000/kênh. |
| Tốc độ trên 2Mbps đến 100Mbps: 8.000.000/kênh. |
| Tốc độ trên 100 Mbps: 16.000.000/kênh |
Hoặc vẫn có thể áp dụng các mức như sau: 1.1Cước đấu nối hoà mạng kênh thuê riêng nội tỉnh
-Tốc độ đến 2 Mbps: 4.000.000 đồng/lần/kênh -Tốc độ trên 2 Mbps đến dưới 34 Mbps: 8.000.000 đồng/lần/kênh -Tốc độ từ 34Mbps đến 155 Mbps: 16.000.000 đồng/lần/kênh -Tốc độ trên 155 Mbps đến 622 Mbps: 32.000.000 đồng/lần/kênh -Tốc độ trên 622 Mbps: 64.000.000 đồng/lần/kênh 1.2Cước đấu nối hoà mạng kênh thuê riêng liên tỉnh
Đã bao gồm cả phần đấu nối, hoà mạng kênh thuê riêng nội tỉnh để kết nối liên tỉnh), chưa VAT. -Tốc độ đến 64 Kbps: 4.000.000 đồng/lần/kênh -Tốc độ trên 64 Kbps đến 2 Mbps: 10.000.000 đồng/lần/kênh -Tốc độ trên 2 Mbps đến dưới 34 Mbps: 20.000.000 đồng/lần/kênh -Tốc độ từ 34Mbps đến 155 Mbps: 40.000.000 đồng/lần/kênh. -Tốc độ trên 155 Mbps đến 622 Mbps: 80.000.000 đồng/lần/kênh -Tốc độ trên 622 Mbps: 160.000.000 đ/lần/kênh 1.3Cước kênh thuê riêng nội tỉnh (chưa VAT)
1.3.1 Tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh
Đơn vị tính: 1.000 đồng/kênh/tháng | TT | TỐC ĐỘ KÊNH | BIỂU GIÁ |
| Mức cước thuê kênh | Mức 1 | Mức 2 |
| 1 | Kênh tốc độ 56-64 Kbps | 670 | 781 |
| 2 | Kênh tốc độ 128 Kbps | 818 | 954 |
| 3 | Kênh tốc độ 192 Kbps | 1,094 | 1,274 |
| 4 | Kênh tốc độ 256 Kbps | 1,282 | 1,493 |
| 5 | Kênh tốc độ 384 Kbps | 1,688 | 1,967 |
| 6 | Kênh tốc độ 512 Kbps | 1,976 | 2,304 |
| 7 | Kênh tốc độ 768 Kbps | 2,574 | 3,000 |
| 8 | Kênh tốc độ 1024 Kbps | 2,966 | 3,457 |
-Phạm vi áp dụng các mức cước: ·Mức 1: áp dụng đối với trường hợp hai điểm kết cuối của khách hàng tại cùng một Quận hoặc một huyện. ·Mức 2: áp dụng đối với trường hợp hai điểm kết cuối kênh của khách hàng tại không cùng một Quận hoặc một huyện. 1.3.2. Các tỉnh còn lại
Đơn vị tính: 1.000 đồng/kênh/tháng | TT | TỐC ĐỘ KÊNH | BIỂU GIÁ |
| Mức cước thuê kênh | Mức 1 | Mức 2 |
| 1 | Kênh tốc độ 56-64 Kbps | 925 | 1,254 |
| 2 | Kênh tốc độ 128 Kbps | 1,131 | 1,528 |
| 3 | Kênh tốc độ 192 Kbps | 1,510 | 2,040 |
| 4 | Kênh tốc độ 256 Kbps | 1,769 | 2,390 |
| 5 | Kênh tốc độ 384 Kbps | 2,332 | 3,151 |
| 6 | Kênh tốc độ 512 Kbps | 2,731 | 3,689 |
| 7 | Kênh tốc độ 768 Kbps | 3,556 | 4,805 |
| 8 | Kênh tốc độ 1024 Kbps | 4,097 | 5,536 |
-Mức 1: áp dụng đối với trường hợp hai điểm kết cuối của khách hàng tại cùng một huyện, thị trấn hoặc thị xã. -Mức 2: áp dụng đối với trường hợp hai điểm kết cuối kênh của khách hàng tại không cùng một huyện, thị trấn hoặc thị xã. 3Cướcthuê kênh liên tỉnh
3.1Cước kênh thuê riêng nội tỉnh để kết nối kênh thuê riêng liên tỉnh(chưa có VAT) Đơn vị :1.000 đồng/kênh/tháng | TT | TỐC ĐỘ KÊNH | BIỂU GIÁ |
| Mức cước thuê kênh | Mức 1 | Mức 2 |
| 1 | Kênh tốc độ 56-64 Kbps | 569 | 664 |
| 2 | Kênh tốc độ 128 Kbps | 695 | 811 |
| 3 | Kênh tốc độ 192 Kbps | 930 | 1,083 |
| 4 | Kênh tốc độ 256 Kbps | 1,089 | 1,269 |
| 5 | Kênh tốc độ 384 Kbps | 1,435 | 1,672 |
| 6 | Kênh tốc độ 512 Kbps | 1,680 | 1,958 |
| 7 | Kênh tốc độ 768 Kbps | 2,188 | 2,550 |
| 8 | Kênh tốc độ 1024 Kbps | 2,373 | 2,766 |
Phạm vi áp dụng: -Mức 1: điểm kết cuối của khách hàng nằm trong khu vực các quận nội thành của 3 thành phố HNI, DNG, HCM hoặc thị xã là tỉnh lỵ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. -Mức 2: điểm cuối của khách hàng nằm trong khu vực các huyện ngoại thành của 3 thành phố HNI, DNG, HCM và các huyện của tỉnh thành phố trực thuộc trung ương. 3.2Kênh thuê riêng liên tỉnh (đơn vị: 1.000 đồng/kênh/tháng): | TT | TỐC ĐỘ KÊNH | GIÁ TRẦN |
| Mức cước thuê kênh | Liên tỉnh nội vùng | Liên tỉnh cận vùng | Liên tỉnh cách vùng |
| 1 | Kênh tốc độ 64 Kbps | 1,013 | 1,974 | 3,803 |
| 2 | Kênh tốc độ 128 Kbps | 1,373 | 2,679 | 4,568 |
| 3 | Kênh tốc độ 192 Kbps | 1,615 | 3,149 | 5,322 |
| 4 | Kênh tốc độ 256 Kbps | 1,882 | 3,671 | 5,682 |
| 5 | Kênh tốc độ 384 Kbps | 2,097 | 4,088 | 6,399 |
| 6 | Kênh tốc độ 512 Kbps | 2,281 | 4,449 | 6,672 |
| 7 | Kênh tốc độ 768 Kbps | 2,691 | 5,248 | 7,369 |
| 8 | Kênh tốc độ 1024 Kbps | 3,752 | 6,860 | 9,409 |
Cách thức tính cước thuê hàng tháng dịch vụ: -Cách tính giá bán kênh thuê riêng nội tỉnh: căn cứ theo bảng giá cước ở trên và địa điểm của khách hàng, đối với các tốc độ không có trong bảng giá, sử dụng công thức sau:
Trong đó: -
Gx: là giá tốc độ cần tính. -
Gt: là giá của tốc độ T thấp hơn gần nhất (tốc độ cận dưới) với tốc độ cần tính. -
Gc: là giá của tốc độ C cao hơn gần nhất (tốc độ cận trên) với tốc độ cần tính. Cách tính giá bán kênh thuê riêng liên tỉnh: áp dụng công thức tính giá bán kênh thuê riêng liên tỉnh như sau: Clt = Cntknltdd+ Cntknltdc + Cltdc -Clt: cước thuê kênh liên tỉnh. -Cntknltdd: cước thuê kênh riêng nội tỉnh để kết nối liên tỉnh tại điểm đầu. -Cntknltdc: cước thuê kênh riêng nội tỉnh để kết nối liên tỉnh tại điểm cuối. -Cltdc: cước liên tỉnh giữa điểm đầu và điểm cuối. -Quy định về vùng đối với kênh liên tỉnh và cách tính toán các tốc độ không có trong bảng giá có trong Phụ lục 5. Ví dụ: -Khách hàng muốn thuê kênh liên tỉnh giữa tốc độ 128 Kbps điểm đầu tại Đống Đa, Hà Nội kết nối tới điểm cuối tại Quận 1, Hồ Chí Minh. Cách tính: -Do Đống Đa và Quận 1 đều là các quận nội thành của HNI và HCM nên cước thuê kênh nội tỉnh để kết nối liên tỉnh tại HNI và HCM đều ở mức 1 và có giá là 695.000 đ. Ta thấy HNI thuộc vùng 1 và HCM thuộc vùng 3 nên cước thuê kênh liên tỉnh giữa HNI và HCM là cước thuê kênh liên tỉnh cách vùng, tốc độ 128 Kbps có giá là 4.568.000 đ. èGiá cước liên tỉnh 128 Kbps HNI-> HCM = 695.000 + 695.000 + 4.568.000 = 5.958.000 đ 
« Bài đăng Mới hơn Trang chủ
Giới thiệu
Trung tâm kinh doanh dịch vụ giải pháp Leaesed line Viettel cung cấp và tư vấn các giải pháp sử dụng đường truyền leased line chuyên nghiệp. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ giải pháp tốt nhất.
Liên hệ dịch vụ khách hàng
Trung tâm dịch vụ Kênh truyền Tập đoàn Viễn thông Quân đội ViettelHotline: 09.62.72.8668 - 0962.63.8668Email:
[email protected] Liên kết tham khảo
- Hải quan điện tử
- Bảo hiểm xã hội VNPT BHXH
- Bảo hiểm xã hội EFY-eBHXH
- Chữ ký số CA2- Nacencomm
- Chữ ký số BKAV CA
- Chữ ký số VIETTEL CA
- Chữ ký số VNPT CA
- Chữ ký số FPT CA
THÔNG BÁO!Tư vấn leased line Viettel gọi 09.62.72.8668(chi tiết)