Key (ca Sĩ) – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài này không bách khoa và có vẻ như được viết dưới góc nhìn của người hâm mộ. Bạn vui lòng viết lại để đảm bảo tính khách quan, trung lập, xóa các từ ngữ khen ngợi, tâng bốc chủ thể, và tập trung trình bày các sự kiện một cách chính xác. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
|
| Key | |
|---|---|
| Sinh | Kim Ki-bum23 tháng 9, 1991 (34 tuổi)Daegu, Hàn Quốc[1] |
| Học vị |
|
| Nghề nghiệp |
|
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) |
| Cân nặng | 59 kg (130 lb) |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại |
|
| Năm hoạt động | 2008–nay |
| Hãng đĩa | SM |
| Tên khai sinh | |
| Hangul | 김기범 |
|---|---|
| Hanja | 金基范 |
| Hán-Việt | Kim Cơ Phạm |
Kim Ki-bum (tiếng Hàn: 김기범; Hanja: 金基范; Hán-Việt: Kim Cơ Phạm, sinh ngày 23 tháng 9 năm 1991), thường được biết đến với nghệ danh Key, là một nam ca sĩ, diễn viên, nhà thiết kế thời trang và người dẫn chương trình truyền hình người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam Shinee do SM Entertainment thành lập và quản lý.
Sinh ra và lớn lên tại Daegu, Key sau đó chuyển sang sinh sống tại Seoul sau khi vượt qua một đợt tuyển chọn của SM tại địa phương. Tháng 5 năm 2008, anh ra mắt với vai trò giọng ca chính của Shinee, một trong những nhóm nhạc có album bán chạy nhất tại Hàn Quốc. Key thường được biết đến với vai trò ca sĩ, nhưng anh còn tham gia vào lĩnh vực diễn xuất và thời trang.
Key đã hợp tác với nhiều nghệ sĩ khác nhau, trong đó anh còn ra mắt với nhóm nhỏ Toheart cùng thành viên Woohyun của Infinite. Anh ra mắt với vai trò nghệ sĩ solo vào tháng 11 năm 2018 với đĩa đơn đầu tiên "Forever Yours", và album đầu tay, Face, được phát hành chỉ một tháng sau đó. Ngoài ra, Key còn tham gia sáng tác cho các tác phẩm tiêu biểu của cả Shinee và Toheart. Về sự nghiệp diễn xuất, anh còn tham gia vào các vở nhạc kịch như Bonnie & Clyde (2013), Zorro (2014) và Chess (2015). Tên tuổi của anh trong làng điện ảnh được chú ý nhiều hơn sau các vai diễn trong phim Uống rượu một mình và The Guardians.
Cuộc đời và sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]1991–2011: Thời thơ ấu và buổi đầu sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Key sinh ngày 23 tháng 9 năm 1991 tại Daegu, là con một trong gia đình.[1][2] Thưở nhỏ, Key đã từng là vận động viên bơi lội tại trường trung học Yeong Shin, và từng là tuyển thủ của đội tuyển lướt ván quốc gia Hàn Quốc. Năm 2006, Key gia nhập SM Entertainment sau khi vượt qua vòng tuyển chọn thực tập sinh của công ty tại địa phương. Anh từng xuất hiện với vai trò vũ công cho một số MV của Super Junior.
Năm 2008, Key được chọn là một thành viên của Shinee, đảm nhận vai trò giọng ca chính và dẫn dắt vũ đạo cho nhóm. Nhóm cho ra mắt ca khúc đầu tiên "Replay" và xếp hạng 8 trong các bảng xếp hạng âm nhạc lúc bấy giờ. Lần xuất hiện trên truyền hình đầu tiên của Shinee là vào ngày 25 tháng 5 năm 2008, trong chương trình âm nhạc hằng tuần Inkigayo.
Tên gọi Key (chìa khóa vạn năng) được xuất phát từ việc anh có thể hoàn thành tốt các vị trí hát, nhảy, rap trong nhóm.
2012–2015: Toheart và sự nghiệp diễn xuất
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2012, Key cùng với Kyuhyun (Super Junior), Sunny (Girl's Generation) và một số nghệ sĩ khác tham gia vào phiên bản Hàn Quốc của vở nhạc kịch Catch Me If You Can, đánh dấu khởi đầu sự nghiệp diễn xuất của anh.
Các hoạt động khác
[sửa | sửa mã nguồn]Key tham gia buổi hòa nhạc cùng với Xiah Junsu trong một buổi biểu diễn của TVXQ vào năm 2009, tiếp đến là Healing trong The 3 Asia Tour Mirotic, tại Seoul vào năm 2010, cũng hợp tác với Jessica trong Barbie Girl và Choi Sooyoung qua Juliette.
Key cũng đã xuất hiện trên truyền hình cho thấy như Idol Maknae như là một ngôi sao khách mời cùng với Taemin, Onew trong hai tập phim.
Key cùng với EXO thể hiện ca khúc "Two Moon". 28/01/2012, Key cũng là khách mời trong sitcom của đài truyền hình SBS với "Salamander Guru và The Shadows"
Năm 2012, anh tham gia vở nhạc kịch Catch me if you can cùng với Kyu Hyun (Super Junior), Dong Woon (BEAST),...
Đầu 2013, anh tham gia nhạc kịch Bonnie and Clyde cùng với Kim Min Jong và Dana (cùng công ty SM) bên cạnh Park Hyung Sik (ZE:A)
Cuối năm 2013, Key tiếp tục tham gia vở nhạc kịch "Ba chàng lính ngự lâm" cùng với Sung Min (Super Junior), Jun.K (2PM),...
Đầu năm 2014, Key chính thức tham gia show truyền hình thực tế We Got Married phiên bản Quốc tế
Ngày 10 tháng 3 năm 2014, trên trang Youtube của SMTown có đăng tải Music Video của Unit "TOHEART" với tên gọi Delicious. Đây là nhóm nhỏ gồm 2 thành viên là SHINee Key cùng với INFINITE Woo Hyun.
Ngày 12 tháng 8 năm 2015 Key cùng hợp tác với AXODUS cho ra mắt bài hát " HOLD ON " với dòng nhạc EDM.
Danh sách đĩa nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Album phòng thu
[sửa | sửa mã nguồn]- Face (2018)
- Gasoline (2022)
- Hunter (2025)
Đĩa mở rộng
[sửa | sửa mã nguồn]- Hologram (2018)
- Bad Love (2021)
- Good & Great (2023)
- Pleasure Shop (2024)
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]Điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa | Vai | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2007 | Attack on the Pin-Up Boys | Vũ công | Cameo | |
| 2012 | I Am | — | Phim tài liệu SM Town | [3] |
| 2015 | SM Town The Stage | — | Phim tài liệu hòa nhạc SM Town | [4] |
| 2016 | Seoul Fashion | — | Phim tài liệu của JTBC và CeCi | [5] |
| 2019 | Hit-and-Run Squad | Dong-soo | [6] |
Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa | Vai | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2011 | Moon Night '90 | Lee Hyun-do | [7] | |
| 2012 | Salamander Guru and The Shadows | Bản thân | Cameo | [8] |
| 2016 | Drinking Solo | Kim Ki-bum | [9] | |
| 2017 | The Guardians | Gong Kyung-soo | [10] |
Chương trình truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]- 2009: Raising Idol
- 2010: Hello Baby thủ vai các ông bố khờ cùng với nhóm SHINee.
- 2010: Love Pursuer tập 6
- 2014: We got married: Global Version (với Yagi Arisa)
- 2015: Please take care of my refrigerator (JTBC) và My Little TV (MBC)
- 2015: Key's know how
- 2016: Weekly Idol (cùng SHINee)
- 2016: Knowing Brothers ep 50 (cùng SHINee)
- 2016: Yang&Nam show ep 3 (cùng SHINee)
- 2017: Master Key ep 4, 5, 7 (cùng Taemin), 8 (cùng Minho), 9 (cùng Minho), 10
- 2021: Sixth Sense mùa 2 (khách mời tập 13)
- 2018 - now: Amazing Saturday (Nolto) (thành viên cố định)
- 2021 - now: I live alone (tập 388, 398, 405, 449, 464, 481, 489)
2015: khách mời Mickey Mouse House cùng với SM Rookies
Nhạc kịch
[sửa | sửa mã nguồn]- 2012: Catch me if you can
- 2013: Bonnie and Clyde
- 2014: Ba chàng lính ngự lâm
- 2014: Zorro
- 2015: Chess
Hòa nhạc và lưu diễn
[sửa | sửa mã nguồn]- Key Land (2018)
- The Agit: Key Land (2019)
- Groks in the Keyland (2021)
- G.O.A.T. (Greatest of All Time) in the Keyland (2022–2023)
- 2024 Keyland On: And On (2024)
- 2025 Keyland: Uncanny Valley (2025)
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Russell, Mark (ngày 29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 67. ISBN 978-1-4629-1411-1. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Documentary Shows Top K-Pop Singers Behind the Scenes". The Chosun Ilbo. ngày 2 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012.
- ^ Lee, Edmund (ngày 24 tháng 11 năm 2015). "Film review: SMTown: The Stage". South China Morning Post. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2016.
- ^ "JTBC x쎄시 '나는 #서울패피다' 패션다큐멘터리 선보여...샤이니 키·아이린·박성진·김원중·계한희 등 출연". 뉴스핌. ngày 20 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016.
- ^ "'뺑반' 공효진·류준열부터 샤이니 키까지 황금라인업 완성". ngày 19 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
- ^ "이현도, 샤이니의 듀스 안무에 "너무 멋있다" 흡족". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016.
- ^ "태연·태민·전효성...'도롱뇽 도사', 초특급 아이돌 총출동". ngày 6 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016.
- ^ "단독] 샤이니 키, tvN '혼술남녀' 출연...민호 잇는 '연기돌'". ngày 8 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017.
- ^ "SM 측 "샤이니 키, '파수꾼'에 해커 역할로 출연 확정"". ngày 8 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Key trên Instagram
| |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||
| Tiếng Hàn |
| ||||||||
| Tiếng Nhật |
| ||||||||
| Concert tour |
| ||||||||
| Danh sách phim |
| ||||||||
| Chủ đề liên quan |
| ||||||||
| |||||||||
| ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nghệ sĩ |
| |||||||||
| Diễn viên |
| |||||||||
| Nhà sản xuất âm nhạc |
| |||||||||
| Album phòng thu |
| |||||||||
| Phim tài liệu |
| |||||||||
| Tour lưu diễnvà đại nhạc hội |
| |||||||||
| Cựu nghệ sĩ |
| |||||||||
| Chủ đề liên quan |
| |||||||||
| |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điều hành |
| ||||||||
| Công ty con |
| ||||||||
| Concert tour |
| ||||||||
| Chủ đề liên quan |
| ||||||||
| |||||||||
Từ khóa » Key Là Ai
-
Rapper Key Monstar Là Ai? Tiểu Sử, Sự Nghiệp Của Nam Rapper điển ...
-
Tiểu Sử Ca Sĩ Key - Ca Sĩ Key Là Ai? - FGate
-
Tiểu Sử Key Monstar ? Ca Sĩ Có Vẻ Ngoài Gây Thương Nhớ
-
Key (MONSTAR) Lần đầu Lên Tiếng Sau Khi Bị Loại Ngay Từ Vòng 1 Của ...
-
Chiều Cao Và Tiểu Sử Của Key Nhóm MONSTAR
-
Ca Sĩ Key
-
Ca Sĩ Key Hàn Quốc Là Ai?
-
Key Monstar Tên Thật Là Gì Về Nhóm Nhạc Nổi Bật Của Việt Nam
-
Key Monstar Là Ai? Điều đặc Biệt Key Monstar Bạn Biết Chưa - Wowhay
-
Key Monstar Là Ai? Điều đặc Biệt Key Monstar Bạn Biết Chưa
-
Tiểu Sử Ca Sĩ Key - Ca Sĩ Key Là Ai? | H
-
Key Monstar Là Ai? Điều đặc Biệt Key Monstar Bạn Biết Chưa - Học Wiki