Key (ca Sĩ) – Wikipedia Tiếng Việt

Bài này không bách khoa và có vẻ như được viết dưới góc nhìn của người hâm mộ. Bạn vui lòng viết lại để đảm bảo tính khách quan, trung lập, xóa các từ ngữ khen ngợi, tâng bốc chủ thể, và tập trung trình bày các sự kiện một cách chính xác. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
Bài viết hoặc đoạn này cần được wiki hóa để đáp ứng tiêu chuẩn quy cách định dạng và văn phong của Wikipedia. Xin hãy giúp sửa bài viết này bằng cách thêm bớt liên kết hoặc cải thiện bố cục và cách trình bày bài.
(Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Key
Key vào năm 2021
SinhKim Ki-bum23 tháng 9, 1991 (34 tuổi)Daegu, Hàn Quốc[1]
Học vị
  • Đại học Myungji
  • Đại học Woosuk
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • diễn viên
  • MC
  • Nhà thiết kế thời trang
Chiều cao1,78 m (5 ft 10 in)
Cân nặng59 kg (130 lb)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
  • K-pop
  • R&B
  • Nhạc điện tử
Năm hoạt động2008–nay
Hãng đĩaSM
Tên khai sinh
Hangul김기범
Hanja金基范
Hán-ViệtKim Cơ Phạm

Kim Ki-bum (tiếng Hàn: 김기범; Hanja: 金基范; Hán-Việt: Kim Cơ Phạm, sinh ngày 23 tháng 9 năm 1991), thường được biết đến với nghệ danh Key, là một nam ca sĩ, diễn viên, nhà thiết kế thời trang và người dẫn chương trình truyền hình người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam Shinee do SM Entertainment thành lập và quản lý.

Sinh ra và lớn lên tại Daegu, Key sau đó chuyển sang sinh sống tại Seoul sau khi vượt qua một đợt tuyển chọn của SM tại địa phương. Tháng 5 năm 2008, anh ra mắt với vai trò giọng ca chính của Shinee, một trong những nhóm nhạc có album bán chạy nhất tại Hàn Quốc. Key thường được biết đến với vai trò ca sĩ, nhưng anh còn tham gia vào lĩnh vực diễn xuất và thời trang.

Key đã hợp tác với nhiều nghệ sĩ khác nhau, trong đó anh còn ra mắt với nhóm nhỏ Toheart cùng thành viên Woohyun của Infinite. Anh ra mắt với vai trò nghệ sĩ solo vào tháng 11 năm 2018 với đĩa đơn đầu tiên "Forever Yours", và album đầu tay, Face, được phát hành chỉ một tháng sau đó. Ngoài ra, Key còn tham gia sáng tác cho các tác phẩm tiêu biểu của cả Shinee và Toheart. Về sự nghiệp diễn xuất, anh còn tham gia vào các vở nhạc kịch như Bonnie & Clyde (2013), Zorro (2014) và Chess (2015). Tên tuổi của anh trong làng điện ảnh được chú ý nhiều hơn sau các vai diễn trong phim Uống rượu một mìnhThe Guardians.

Cuộc đời và sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

1991–2011: Thời thơ ấu và buổi đầu sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Key sinh ngày 23 tháng 9 năm 1991 tại Daegu, là con một trong gia đình.[1][2] Thưở nhỏ, Key đã từng là vận động viên bơi lội tại trường trung học Yeong Shin, và từng là tuyển thủ của đội tuyển lướt ván quốc gia Hàn Quốc. Năm 2006, Key gia nhập SM Entertainment sau khi vượt qua vòng tuyển chọn thực tập sinh của công ty tại địa phương. Anh từng xuất hiện với vai trò vũ công cho một số MV của Super Junior.

Năm 2008, Key được chọn là một thành viên của Shinee, đảm nhận vai trò giọng ca chính và dẫn dắt vũ đạo cho nhóm. Nhóm cho ra mắt ca khúc đầu tiên "Replay" và xếp hạng 8 trong các bảng xếp hạng âm nhạc lúc bấy giờ. Lần xuất hiện trên truyền hình đầu tiên của Shinee là vào ngày 25 tháng 5 năm 2008, trong chương trình âm nhạc hằng tuần Inkigayo.

Tên gọi Key (chìa khóa vạn năng) được xuất phát từ việc anh có thể hoàn thành tốt các vị trí hát, nhảy, rap trong nhóm.

2012–2015: Toheart và sự nghiệp diễn xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012, Key cùng với Kyuhyun (Super Junior), Sunny (Girl's Generation) và một số nghệ sĩ khác tham gia vào phiên bản Hàn Quốc của vở nhạc kịch Catch Me If You Can, đánh dấu khởi đầu sự nghiệp diễn xuất của anh.

Các hoạt động khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Key tham gia buổi hòa nhạc cùng với Xiah Junsu trong một buổi biểu diễn của TVXQ vào năm 2009, tiếp đến là Healing trong The 3 Asia Tour Mirotic, tại Seoul vào năm 2010, cũng hợp tác với Jessica trong Barbie Girl và Choi Sooyoung qua Juliette.

Key cũng đã xuất hiện trên truyền hình cho thấy như Idol Maknae như là một ngôi sao khách mời cùng với Taemin, Onew trong hai tập phim.

Key cùng với EXO thể hiện ca khúc "Two Moon". 28/01/2012, Key cũng là khách mời trong sitcom của đài truyền hình SBS với "Salamander Guru và The Shadows"

Năm 2012, anh tham gia vở nhạc kịch Catch me if you can cùng với Kyu Hyun (Super Junior), Dong Woon (BEAST),...

Đầu 2013, anh tham gia nhạc kịch Bonnie and Clyde cùng với Kim Min Jong và Dana (cùng công ty SM) bên cạnh Park Hyung Sik (ZE:A)

Cuối năm 2013, Key tiếp tục tham gia vở nhạc kịch "Ba chàng lính ngự lâm" cùng với Sung Min (Super Junior), Jun.K (2PM),...

Đầu năm 2014, Key chính thức tham gia show truyền hình thực tế We Got Married phiên bản Quốc tế

Ngày 10 tháng 3 năm 2014, trên trang Youtube của SMTown có đăng tải Music Video của Unit "TOHEART" với tên gọi Delicious. Đây là nhóm nhỏ gồm 2 thành viên là SHINee Key cùng với INFINITE Woo Hyun.

Ngày 12 tháng 8 năm 2015 Key cùng hợp tác với AXODUS cho ra mắt bài hát " HOLD ON " với dòng nhạc EDM.

Danh sách đĩa nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Face (2018)
  • Gasoline (2022)
  • Hunter (2025)

Đĩa mở rộng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Hologram (2018)
  • Bad Love (2021)
  • Good & Great (2023)
  • Pleasure Shop (2024)

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa Vai Ghi chú TK
2007 Attack on the Pin-Up Boys Vũ công Cameo
2012 I Am Phim tài liệu SM Town [3]
2015 SM Town The Stage Phim tài liệu hòa nhạc SM Town [4]
2016 Seoul Fashion Phim tài liệu của JTBC và CeCi [5]
2019 Hit-and-Run Squad Dong-soo [6]

Truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa Vai Ghi chú TK
2011 Moon Night '90 Lee Hyun-do [7]
2012 Salamander Guru and The Shadows Bản thân Cameo [8]
2016 Drinking Solo Kim Ki-bum [9]
2017 The Guardians Gong Kyung-soo [10]

Chương trình truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2009: Raising Idol
  • 2010: Hello Baby thủ vai các ông bố khờ cùng với nhóm SHINee.
  • 2010: Love Pursuer tập 6
  • 2014: We got married: Global Version (với Yagi Arisa)
  • 2015: Please take care of my refrigerator (JTBC) và My Little TV (MBC)
  • 2015: Key's know how
  • 2016: Weekly Idol (cùng SHINee)
  • 2016: Knowing Brothers ep 50 (cùng SHINee)
  • 2016: Yang&Nam show ep 3 (cùng SHINee)
  • 2017: Master Key ep 4, 5, 7 (cùng Taemin), 8 (cùng Minho), 9 (cùng Minho), 10
  • 2021: Sixth Sense mùa 2 (khách mời tập 13)
  • 2018 - now: Amazing Saturday (Nolto) (thành viên cố định)
  • 2021 - now: I live alone (tập 388, 398, 405, 449, 464, 481, 489)

2015: khách mời Mickey Mouse House cùng với SM Rookies

Nhạc kịch

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2012: Catch me if you can
  • 2013: Bonnie and Clyde
  • 2014: Ba chàng lính ngự lâm
  • 2014: Zorro
  • 2015: Chess

Hòa nhạc và lưu diễn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Key Land (2018)
  • The Agit: Key Land (2019)
  • Groks in the Keyland (2021)
  • G.O.A.T. (Greatest of All Time) in the Keyland (2022–2023)
  • 2024 Keyland On: And On (2024)
  • 2025 Keyland: Uncanny Valley (2025)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Key(김기범) 가수". Naver Profiles (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
  2. ^ Russell, Mark (ngày 29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 67. ISBN 978-1-4629-1411-1. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015.
  3. ^ "Documentary Shows Top K-Pop Singers Behind the Scenes". The Chosun Ilbo. ngày 2 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2012.
  4. ^ Lee, Edmund (ngày 24 tháng 11 năm 2015). "Film review: SMTown: The Stage". South China Morning Post. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ "JTBC x쎄시 '나는 #서울패피다' 패션다큐멘터리 선보여...샤이니 키·아이린·박성진·김원중·계한희 등 출연". 뉴스핌. ngày 20 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016.
  6. ^ "'뺑반' 공효진·류준열부터 샤이니 키까지 황금라인업 완성". ngày 19 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018.
  7. ^ "이현도, 샤이니의 듀스 안무에 "너무 멋있다" 흡족". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016.
  8. ^ "태연·태민·전효성...'도롱뇽 도사', 초특급 아이돌 총출동". ngày 6 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016.
  9. ^ "단독] 샤이니 키, tvN '혼술남녀' 출연...민호 잇는 '연기돌'". ngày 8 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017.
  10. ^ "SM 측 "샤이니 키, '파수꾼'에 해커 역할로 출연 확정"". ngày 8 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Key.
  • Key trên Instagram
  • x
  • t
  • s
SHINee
  • Onew
  • Key
  • Minho
  • Taemin
  • Jonghyun
Tiếng Hàn
Album
  • The Shinee World
  • Lucifer
  • The Misconceptions of Us
  • Odd
  • 1 of 1
  • The Story of Light
  • Don't Call Me
  • Hard
Đĩa mở rộng
  • Replay
  • Romeo
  • 2009, Year of Us
  • Sherlock
  • Everybody
Đĩa đơn
  • "Replay"
  • "Love Like Oxygen"
  • "Ring Ding Dong"
  • "Sherlock (Clue + Note)"
  • "Everybody"
  • "View"
  • "Don't Call Me"
  • "Hard"
Bài hát khác
  • "Fly High"
  • "Green Rain"
  • "Symptoms"
Tiếng Nhật
Album
  • The First
  • Boys Meet U
  • I'm Your Boy
  • D×D×D
  • Five
Đĩa mở rộngSuperstar
Đĩa đơn
  • "Dazzling Girl"
  • "1000nen, Zutto Soba ni Ite..."
  • "3 2 1"
  • "Your Number"
  • "Winter Wonderland"
Tổng hợp
  • '[Shinee The Best From Now On
Concert tour
Châu Á
  • Shinee World
    • DVD
  • Shinee World II
  • Shinee World IV
Thế giới
  • Shinee World III
  • Shinee World V
Nhật Bản
  • Shinee World 2012
  • Shinee World 2013
  • Shinee World 2014
  • Shinee World 2016
  • Shinee World 2017
  • Shinee World The Best 2018
Kết hợp
  • SM Town Live '10 World Tour
  • SM Town Live World Tour III
Danh sách phim
  • Shinee's Yunhanam
  • Shinee's Hello Baby
Chủ đề liên quan
  • SM Entertainment
  • SM Town
  • Lee Soo-man
  • Yoo Young-jin
  • Kenzie
  • Rino Nakasone
  • Tony Testa
  • EMI Music Japan
  • Danh sách đĩa nhạc
  • Danh sách bài hát
  • Giải thưởng và đề cử
  • Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
SMTOWN
Nghệ sĩ
Nhóm
  • TVXQ
  • Super Junior
  • Girls' Generation
  • Shinee
  • BeatBurger
  • EXO
  • Red Velvet
  • NCT
  • aespa
  • Riize
  • Hearts2Hearts
Ca sĩ solo
  • Kangta
  • J-Min
  • Zhou Mi
  • Taeyeon
  • Ryeowook
  • Yesung
  • Hyo
  • Yoona
  • Yuri
  • Key
  • Heechul
  • U-Know
  • Sungmin
  • Suho
  • Max Changmin
  • Kai
  • Joy
  • Minho
  • Seulgi
  • Taeyong
  • Chanyeol
  • Ten
  • Lucas
  • Doyoung
  • Jaehyun
  • Yuta
  • Irene
Nhóm nhỏ
  • Super Junior-K.R.Y.
  • Girls' Generation-TTS
  • Girls' Generation-Oh!GG
  • EXO-SC
  • Red Velvet – Irene & Seulgi
  • NCT 127
  • NCT Dream
  • WayV
  • Got the Beat
  • Super Junior-L.S.S.
  • NCT DoJaeJung
  • NCT Wish
Nhóm dự án
  • SM the Ballad
  • Kim Heechul & Kim Jungmo
  • SuperM
Diễn viên
  • Lina
Nhà sản xuất âm nhạc
  • Kim Young-hoo
  • Kenzie
  • Song Kwang-sik
  • Misfit
Album phòng thu
Mùa đông
  • 2011 SM Town Winter – The Warmest Gift
  • 2021 Winter SM Town: SMCU Express
  • 2022 Winter SM Town: SMCU Palace
Phim tài liệu
  • I AM
Tour lưu diễnvà đại nhạc hội
  • SMTOWN Live
    • SMTOWN Live '08
    • SM Town Live '10 World Tour
    • SM Town Live World Tour III
    • SM Town Live World Tour IV
    • SM Town Live World Tour V
    • SM Town Live World Tour VI
    • SMTOWN Live Culture Humanity
    • SM Town Live 2022: SMCU Express at Kwangya
    • SM Town Live 2022: SMCU Express
    • SM Town Live 2023: SMCU Palace at Kwangya
    • SM Town Live 2025: The Culture, The Future
  • SM Town Week
  • The Agit
  • Beyond Live
Cựu nghệ sĩ
  • Hyun Jin-young
  • Yoo Young-jin
  • H.O.T.
  • Shinhwa
  • Fly to the Sky
  • BoA
  • Jang Na-ra
  • M.I.L.K.
  • Sugar
  • Black Beat
  • Isak N Jiyeon
  • Ahyoomee
  • Hero Jaejoong
  • Micky Yoochun
  • Xiah Junsu
  • No Min-woo
  • Han Geng
  • Tin Tin Five
  • Chu Ga-yeoul
  • SM The Performance
  • EXO-K
  • EXO-M
  • Kris
  • Luhan
  • Tao
  • Jessica
  • Jino
  • Kibum
  • Stephanie
  • Go Ara
  • S.E.S.
  • Zhang Liyin
  • Tiffany
  • Sooyoung
  • Seohyun
  • Jonghyun
  • Henry
  • TRAX
  • Sulli
  • Dana
  • Lee Yeon-hee
  • Sunday
  • The Grace
  • The Grace-Dana & Sunday
  • f(x)
  • Lay
  • Kim Min-jong
  • Kyuhyun
  • Super Junior-D&E
  • Super Junior-T
  • Super Junior-M
  • Super Junior-H
  • Donghae
  • Eunhyuk
  • Sunny
  • Onew
  • Taemin
  • EXO-CBX
  • D.O.
  • Baekhyun
  • Chen
  • Xiumin
  • Wendy
  • Yeri
  • Taeil
  • Seunghan
Chủ đề liên quan
  • SM Entertainment
  • Label SJ
  • Lee Soo-man
  • SM Rookies
  • SM Station
    • Danh sách đĩa nhạc
  • SM Remastering
Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
SM Entertainment
Điều hành
  • Lee Soo-man (Chủ tịch và nhà sáng lập)
  • Jang Cheol-hyuk (CEO)
  • Lee Sung-soo (CAO)
  • Tak Young-jun (COO)
Công ty con
Hãng phim SM
  • SM Culture & Contents
  • KeyEast
  • SM Life Design Group
  • Mystic Story
  • Dear U
    • Lysn
Công ty tập đoàn
  • SM Entertainment Japan
  • Galaxia SM
  • SM Brand Marketing
    • Kwangya Club
    • SM Town Meta-Passport
Hãng đĩa
  • Baljunso
  • Label SJ
  • ScreaM Records
  • SM Classics
Không còn tồn tại
  • SM Art Company
  • SM F&B Development
Concert tour
  • SMTOWN Live
    • SMTOWN Live '10 World Tour
    • SMTOWN Live World Tour III
    • SMTOWN Live World Tour IV
    • SM Town Live 2022: SMCU Express
  • SMTOWN Week
  • The Agit
  • Beyond Live
Chủ đề liên quan
  • SMTOWN
  • SM Rookies
  • SM Station
  • SMT House
  • SM Institute
  • SM Culture Universe
  • Ever SM Town
  • Remastering Project
  • SuperStar SM Town
  • Thể loại Thể loại

Từ khóa » Key Là Ai