Khả Năng Sản Xuất Của Giống Gà ác Việt Nam
Có thể bạn quan tâm
Trang
- Trang chủ
- Giới thiệu
- Giống Vật nuôi
- Giống Cây trồng
- Thiết bị Chăn nuôi
- Dịch vụ
- Liên hệ
Khả năng sản xuất của giống gà ác Việt Nam
Danh mục: Gà Ác (Gà Ri) Khả năng sản xuất của giống gà ác Việt Nam
1. Đặt vấn đề Gà ác là một giống gà nội ở nước ta, phổ biến ở các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long và Miền Đông Nam Bộ, được dùng để bồi dưỡng sức khoẻ như một vị thuốc. Tuy nhiên gà ác còn ít được nuôi và sử dụng ở miền Bắc. Trước kia đã có một số tài liệu đề cập đến gà ác, nhưng vẫn chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào giới thiệu đầy đủ về giống gà này. Để góp phần bảo tồn và phát triển giống gà này chúng tôi tiến hành nghiên cứu "Khả năng sản xuất của giống gà ác Việt Nam" nhằm đạt được những yêu cầu sau: - Xác định một số đặc điểm về giống: ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt, khả năng sinh sản và sản xuất trứng của gà ác. - Khảo sát khả năng thích ứng của gà ác và phương thức sử dụng gà ác để bồi dưỡng sức khoẻ cho con người tại Miền Bắc - Việt Nam. 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 2.1 Khảo sát đàn gà ác nuôi ở Việt Nam 2.1.1 Địa điểm và thời gian khảo sát - Tại ấp Dinh và ấp Quyết Thắng tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh. - Thời gian: Năm 1996 và 1998 2.1.2 Đối tượng gà khảo sát - Long An: 2430 gà sinh sản và 9480 gà con. - Thành phố Hồ Chí Minh: 67 gà sinh sản và 197 quả trứng. Tất cả đều là gà của các gia đình, nuôi theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp. 2.1.3 Nội dung khảo sát: - Ngoại hình, sức sống, khả năng sinh trưởng và khả năng sinh sản - Kỹ thuật chăn nuôi - Phương pháp sử dụng sản phẩm. 2.2 Nghiên cứu trên đàn gà ác nuôi tại miền Bắc 2.2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu - Tại Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi và các gia đình nuôi gà ác xung quanh Hà Nội; từ tháng 4/1994 đến tháng 12/1998. 2.2.2 Đối tượng gà nghiên cứu - Nguồn gốc: Gà ác và trứng gà ác được chọn lọc từ các gia đình tại tỉnh Long An đưa về miền Bắc để nghiên cứu (197 gà sinh sản, 222 gà con và 36.000 gà thịt). - Chế độ nuôi dưỡng: + Viện Chăn Nuôi: theo phương thức chăn nuôi gà công nghiệp. + Các gia đình: Nuôi theo phương thức bán công nghiệp. 2.2.3 Nội dung nghiên cứu: 2.2.3.1 Đặc điểm về giống
Đặc điểm về ngoại hình; sức sống và khả năng chống chịu; khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt; khả năng sinh sản và sản xuất trứng.2.2.3.2 Chế biến và sử dụng sản phẩm
Gà ác được hầm với thuốc Bắc và gà ác đóng viên dạng khô. Đồng thời tiến hành xây dựng mạng lưới sản xuất và tiêu thụ gà ác ở miền Bắc. 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3.1 Đàn gà nuôi ở Việt Nam 3.1.1 Ngoại hình Gà ác có tầm vóc nhỏ, lông xước màu trắng tuyền; da, thịt, xương, mỏ và chân đều đen. Gà trống có mào cờ đỏ thẫm, gà mái mào cờ nhưng nhỏ và đỏ nhạt, tích màu xanh. Chân có lông và 5 ngón (ngũ trảo), nhưng cũng có một số con không có lông chân hoặc chân chỉ có 4 ngón. 3.1.2 Sức sống Gà ác có sức sống rất cao. Tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày tuổi đến 56 ngày tuổi trung bình đạt 95-98%, cá biệt có đàn đạt 100%. 3.1.3 Khả năng sinh trưởng Gà ác là gióng gà nội có khối lượng nhỏ nhất trong các giống gà nội Việt Nam, mới nở 16,3-16,5g, 60 ngày tuổi: 229g, 120 ngày tuổi: 639-757g. 3.1.4 Khả năng sinh sản Gà ác thành thục sinh dục sớm: 110 - 120 ngày. Sản lượng trứng thấp: 70-80 quả/năm. Khối lượng trứng nhỏ: 30,2g. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng ca 3,4kg. Tỷ lệ trứng thụ tinh ca 90%. Tỷ lệ ấp nở nhân tạo thấp: 63,5%. 3.1.5 Kỹ thuật chăn nuôi Gà ác có thể thích ứng với các phương thức nuôi dưỡng khác nhau: + Nuôi quảng canh: gà ác có khả năng kiếm mồi tốt. + Nuôi thâm canh: gà ác cũng phát triển tốt. 3.1.6 Phương pháp chế biến và sử dụng sản phẩm Gà ác thường được dùng để bồi dưỡng sức khoẻ: Gà ác được hầm với thuốc Bắc dùng cho người ốm, trẻ em suy nhược cơ thể, người cao tuổi, sản phụ sau khi sinh (đã thu thập được 10 bài thuốc Bắc để hầm với gà ác). 3.2 Đàn gà nuôi ở miền Bắc 3.2.1 Ngoại hình và kích thước các chiều đo Ngoại hình gà ác nuôi tại miền bắc tương tự ngoại hình của gà ác khảo sát ở miền nam. Kích thước của gà ác 38 tuồn tuổi, con trống và con mái lần lượt như sau: Dài thân: 16,25cm và 12,90cm; Vòng ngực: 22,12cm và 19,68cm; Dài lườn: 10,13cm và 8,20cm; Dài đùi: 10,50cm và 9,10cm; Dài bàn chân: 7,17cm và 5,92cm; Vòng ống chân: 4,45cm và 3,68cm. 3.2.2 Sức sống và khả năng chống chịu Gà ác có tỷ lệ nuôi sống cho đến 8 tuần tuổi là 88,28%. Tuần thứ 8 đến tuần thứ 16 tỷ lệ nuôi sống đạt 100%. Gà ác chịu nóng tốt nhưng chịu rét rất kém, đặc biệt là gà con. 3.2.3 Khả năng sinh trưởng và cho thịt3.2.3.1 Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi
+ Khối lượng tích luỹ của con trống và con mái lần lượt như sau: Mới nở: 16,32g và 17,42g; 7 tuần tuổi: 250,88g và 222,97g; 8 tuần tuổi: 295,71g và 260,21g và 16 tuần tuổi: 724,62g và 565,05g. + Tăng khối lượng tuyệt đối: Khối lượng tuyệt đối tăng dần từ tuần 1 đến tuần 7. Tăng khối lượng cao nhất ở tuần tuổi thứ 9. Sau đó mức độ tăng khối lượng tuyệt đối giảm dần. ở tuần 1 và tuần 2: tăng khối lượng tuyệt đối của con trống và con mái là ngang nhau. Từ tuần 3 đến tuần 16: tăng khối lượng tuyệt đối của con trống cao hơn con mái. + Tăng khối lượng tương đối: Mức độ tăng khối lượng tương đối của gà ác là cao ở tuần 1, 2, 3: sau đó giảm dần và thấp nhất ở tuần 15.3.2.3.2 Thức ăn tiêu tốn
Lượng thức ăn ăn được của một con gà ác trong một ngày: 1 tuần tuổi: 4,29g; 7 tuần tuổi: 30,38g; 8 tuần tuổi: 36,24g và 16 tuần tuổi: 85,71g. Thức ăn tiêu tốn cho 1 kg tăng khối lượng: 1 tuần tuổi: 1,24kg; 7 tuần tuổi: 3,48kg; 8 tuần tuổi: 3,84kg và 16 tuần tuổi: 6,63kg.3.2.3.3 Khả năng cho thịt và chất lượng thịt gà ác
3.2.4 Khả năng sinh sản và sản xuất trứng của gà ác3.2.4.1 Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: 113 - 121 ngày.
3.2.4.2 Tỷ lệ đẻ và sản lượng trứng
3.2.4.2.1 Tỷ lệ đẻ Tháng đẻ thứ nhất: 24,25 - 24,93%. Đẻ đỉnh cao ở tháng đẻ thứ hai: 38,9 - 39,80%. Đến tháng đẻ thứ 20 còn: 9,01 - 9,17%. 3.2.4.2.2 Sản lượng trứng Trong 1 năm đẻ đầu: 91,29 - 95,30 quả. Từ 23 đến 38 tuần tuổi: 40,33 - 43,01 quả.3.2.4.3 Khối lượng trứng: 21,23 - 29,93g.
3.2.4.4 Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà ác 2,56kg (1,4 - 3,36 kg). Trong một năm đẻ đầu: 2,53kg. Giai đoạn 23 - 38 tuần tuổi: 2,06kg.3.2.4.5 Chất lượng trứng
Trứng gà ác có màu trắng, chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi, trứng gà ác có tỷ lệ lòng đỏ cao và tỷ lệ lòng trắng thấp còn các chỉ tiêu khác về trứng cũng tương tự như các trứng gà nội. Hệ số biến dị về chất lượng trứng là trung bình.3.2.4.6 Tỷ lệ trứng có phôi và ấp nở
Tỷ lệ trứng có phôi và ấp nở của gà ác được trình bày ở bảng 3 Tỷ lệ có phôi và ấp nở của trứng gà ác (n=81 đợt) Qua bảng 3 nhận thấy tỷ lệ có phôi của trứng gà ác cao (94,59%) nhưng tỷ lệ nở còn thấp (66,65%), tỷ lệ gà loại I cao (87,04%). 3.2.6 Xây dựng mạng lưới chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm gà ác Đã xây dựng được 5 cơ sở nuôi gà ác tập trung có quy mô từ 50 con sinh sản trở lên ngoài ra còn có một số gia đình nuôi gà ác với số lượng ít hơn. Đồng thời cũng đã xây dựng được mạng lưới tiêu thụ thịt gà ác bao gồm các siêu thị: Cửa Nam, Giảng Võ I, Giảng Võ II, Intimex Hanoi, Hanoi Start Mart... và một số nơi lẻ tẻ khác. Trong các năm 1996-1998 đã tiêu thụ 12.000 con/năm. 4. Kết luận và đề nghị Kết luận 1. Các đặc điểm về giống - Ngoại hình và khả năng chống chịu Gà ác có tầm vóc nhỏ, lông xước màu trắng tuyền; nhưng da thịt, xương, mỏ và chân đ đều màu đen. Gà trống có mào cờ đỏ thẫm, gà mái có mào cờ nhưng nhỏ và đỏ nhạt. Tích màu xanh, phần lớn chân có lông và 5 ngón (ngũ tráo) có một số con không có lông và 4 ngón; gà ác có thể nuôi quảng canh hoặc thâm canh, sức chống chịu cao, chịu nóng tốt nhưng chịu rét kém. Tỷ lệ nuôi sống ca đến 8 tuần tuổi 88,28%. - Khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt + Gà ác có tầm vóc nhỏ. Mức độ tăng khối lượng tuyệt đối cao nhất ở tuần tuổi thứ 9. Mức độ tăng khối lượng tương đối cao nhất ở tuần tuổi đầu tiên, sau đó giảm dần. + Lượng thức ăn ăn được của gà ác trong một ngày thấp. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cao và tăng dần từ tuần 1 đến tuần 16. + Năng suất thịt ở 7 tuần tuổi thấp, tỷ lệ thân thịt không cao. Tỷ lệ thịt lườn và thịt đùi ở mức trung bình. + Lúc 7 tuần tuổi tỷ lệ protein, mỡ, khoáng trong thân thịt gà ác là tương tự như các giống gà nội khác, nhưng lượng axit min trong thịt gà ác cao hơn gà Ri. Đặc biệt hàm lượng sắt trong thịt gà ác cao gấp 2 lần trong thịt gà Ri (7,9% so với 3,9%). - Khả năng sinh sản và sản xuất trứng + tuổi đẻ quả tnứng đầu tiên sớm. + Tỷ lệ đẻ thấp. Tỷ lệ đẻ cao nhất ở tháng thứ 2. Sản lượng trứng thấp. + Khối lượng trứng nhỏ. + Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng cao. + Tỷ lệ lòng đỏ cao. Tỷ lệ lòng trắng thấp. Các chỉ tiêu khác về trứng nằm trong phạm vi của trứng gà nội. + Tỷ lệ trứng có phôi cao. Nhưng tỷ lệ ấp nở bằng phương pháp nhân tạo còn thấp. Tỷ lệ gà loại I/tổng gà nở cao. 2. Khả năng thích ứng và phương pháp sử dụng gà ác ở miền Bắc - Khả năng thích ứng Đặc điểm giống nói chung cũng như năng suất nói riêng của gà ác nuôi ở miền Nam và miền Bắc là tương tự nhau. Do dó có thể thấy gà ác có nguồn gốc ở miền Nam cũng có khả năng thích ứng tốt ở miền Bắc. - Phương thức sử dụng Để bồi dưỡng cơ thể có thể: + Hầm cách thủy gà ác với 9 vị thuốc Bắc của Phòng Bào chế Viện Dược liệu Y học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh. + Sử dụng gà ác đóng viên dạng khô của Trạm nghiên cứu chế biến sản phẩm chăn nuôi. Đề nghị Cho mở rộng việc nuôi gà ác ở miền Bắc Việt Nam: + Xây dựng một cơ sở chọn lọc nhân giống gà ác tại Viện Chăn nuôi (trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương). - Tiếp tục xây dựng một mạng lưới nuôi gà ác ở trong dân. - Tiếp tục xây dựng một mạng lưới tiêu thụ gà ác qua các siêu thị và các nơi khác. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Văn Hải, Trần Thị Mai Phương, Vũ Thị Khánh Vân, Ngô Thị Kim Cúc - Viện chăn nuôi Kỹ thuật nuôi gà ác 1. Giai đoạn 0-7 tuần tuổi: 1.1. Chuẩn bị dụng cụ và chuồng trại * Chuồng trại: chuồng trại và dụng cụ nuôi phải được cọ rửa sạch sẽ, để trống chuồng trước khi nuôi 15 - 20 ngày và phải được xử lý theo đúng qui định về vệ sinh phòng dịch. Tường quét vôi nồng độ 40%, nền chuồng được tiêu độc bằng xút 2% với liều lượng 1 lít/m2 hoặc bằng các loại thuốc sát trùng khác. * Máng ăn: có hai loại máng ăn: máng tròn và máng dài, ngoài ra gà con nuôi trong 28 ngày đầu phải dùng khay ăn. - Máng dài có thiết diện hình thang, đáy nhỏ từ 5-8 cm, miệng rộng từ 7-13 cm, chiều dài của máng 1-1,5 m, cao 3-4 cm, có đế vững chắc tránh rơi vãi thức ăn. - Máng tròn có thể bằng nhựa hoặc bằng tôn. - Khay ăn cho gà con kích thước 60 x 80 cm, thân cao 2-3 cm, cho 90-100 gà. * Máng uống: - Máng tròn (gallon) gồm phần đáy và thân lắp vào nhau, làm bằng nhựa, thể tích máng tuỳ theo loại gà. - Máng dài có độ dài tương đương với máng ăn nhưng thiết diện nhỏ hơn. * Chụp sưởi: gà con sau khi nở chưa có khả năng điều tiết thân nhiệt, do đó phải có hệ thống lò sưởi để cung cấp nhiệt độ cho gà đến khi chúng có khả năng điều tiết được thân nhiệt phù hợp nhiệt độ môi trường. Có thể sưởi bằng điện (dây mayso và chụp sưởi) hoặc bằng đèn hồng ngoại. Tuỳ theo số lượng gà con 1 ngày tuổi, nhiệt độ chuồng nuôi mà bố trí hệ thống sưởi cho hợp lý. * Rèm che: dùng vải bạt che bên ngoài lưới thép để giữ nhiệt độ chuồng nuôi và tránh gió lùa hoặc có thể dùng cót ép hay phên liếp. * Quây gà: làm bằng cót ép, tấm nhựa hoặc lưới sắt, chiều cao 50-60 cm, đường kính 1,5-2 m. Quây gà dùng để úm gà con trong 14 ngày đầu. Tốt nhất mỗi quây như vậy có thể nhốt 100-130 gà con một ngày tuổi, không nên nuôi nhiều vì nếu gà bị đè, dồn đống sẽ gây chết nhiều. * Độn chuồng: phải có khả năng hút ẩm, có thể dùng phoi bào, trấu, cỏ khô hoặc rơm khô băm nhỏ. Chất độn chuồng phải được phơi khô, phun sát trùng bằng foocmol 2%. Giai đoạn gà con được tính từ 1-49 ngày tuổi, ở giai đoạn này các cơ quan phủ tạng nhất là bộ máy tiêu hoá chưa hoàn thiện, dạ dày cơ chưa tiêu hoá được các loại thức ăn xơ cứng, men tiêu hoá chưa đầy đủ, đặc biệt thời kỳ gà con rất nhạy cảm với điều kiện bên ngoài vì vậy phải tạo điều kiện tốt để gà phát triển nhanh và khoẻ mạnh. 1.2. Chọn gà con giống: Chọn những con nhanh nhẹn, mắt sáng, lông bông, bụng gọn, chân mập, khối lượng gà con 20 - 22 g là đạt yêu cầu. Tránh chọn những con khô chân, vẹo mỏ, khèo chân, hở rốn. 1.3. Nhiệt độ,độ ẩm và thông thoáng: Gà con không tự điều chỉnh thân nhiệt một cách hoàn hảo trong hai tuần đầu, do đó các bệnh đường hô hấp, tiêu hoá dễ phát sinh khi ẩm độ môi trường lên cao, vì vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng. Giống gà này yêu cầu nhiệt độ cao hơn so với các giống gà khác: Yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm| Tuần tuổi | Nhiệt độ trong nhà (oC) | Nhiệt độ chụp sưởi (oC) | Độ ẩm tương đối (%) |
| 1 | 24 | 32 - 33 | 65 - 75 |
| 2 | 24 | 31 - 32 | |
| 3 | 23 | 30 - 31 | |
| 4 | 22 | 29 | |
| 5 | 21 | 28 | |
| > 5 | 20 | 27 - 28 |
| Tuần tuổi | Trống | Mái | ||
| Khối lượng cơ thể (g) | TĂ /con/ ngày (g) | Khối lượng cơ thể (g) | TĂ /con/ ngày (g) | |
| 8 | 355 | 35 | 275 | 30 |
| 9 | 400 | 38 | 310 | 33 |
| 10 | 440 | 43 | 340 | 38 |
| 11 | 500 | 49 | 380 | 41 |
| 12 | 540 | 52 | 420 | 43 |
| 13 | 580 | 56 | 450 | 44 |
| 14 | 620 | 59 | 480 | 46 |
| 15 | 670 | 63 | 520 | 47 |
| 16 | 720 | 64 | 560 | 48 |
| 17 | 760 | 65 | 600 | 49 |
| 18 | 800 | 65 | 630 | 49 |
| 19 | - | - | - | - |
| 20 | - | - | - | - |
Chào Bạn đã ghé thăm website! Xin cám ơn Bạn đã quan tâm tới sản phẩm và dịch vụ của Chúng tôi!
Hỗ trợ Trực tuyến
Danh mục Tin tức
- Ẩm thực
- Chim Bồ Câu
- Chim Công
- Chim Cút
- Chim Trỉ Đỏ
- Chuồng Nuôi Thú
- Gà Ác (Gà Ri)
- Gà Đông Tảo( Đông Cảo)
- Gà H'mông
- Gà Rừng
- Gà Sao (Gà Lôi)
- Gà Tây
- Gà Tre
- Kỹ thuật nuôi lươn
- Máy ấp Trứng
- Mô hình chăn nuôi
- Mô hình Sản xuất
- Nuôi Ba Ba
- Nuôi Bọ Cạp
- Nuôi Chó
- Nuôi Dê
- Nuôi Dế
- Nuôi Dông
- Nuôi Dúi
- Nuôi nhím
- Nuôi rắn Mối
- Nuôi Tắc Kè
- Nuôi Thỏ
- Thủy Canh Rau Cạch
- Trồng Ổi
- Trồng rau mần
- Văn phòng
Thiết bị gia dụng
- Thiết bị gia dụng
- Nội thất văn phòng
- Vật liệu chống thấm, chóng nóng
- Thiết kế nhà ở
Xem nhiều nhất
-
Thiết kế Chuồng Gà -
Nuôi Thỏ Thả Vườn -
Chuồng Nuôi Thỏ -
Các kiểu Chuồng Thú -
Chuồng nuôi chim Bồ câu -
Tự làm máy ấp trứng -
Gà Rừng
-
Kỹ thuật nuôi Rắn Mối -
Gà Sao -
Máy ấp trứng tự tạo
Tổng số lượt truy cập
Từ khóa » đặc điểm Về Giống Gà ác
-
Đặc điểm Nhận Biết Gà ác - Trại Giống Thu Hà
-
Đặc điểm Giống Gà ác
-
Gà ác – Wikipedia Tiếng Việt
-
Đặc điểm Ngoại Hình Của Giống Gà ác - Cây Trồng Vật Nuôi
-
Gà ác Là Gà Gì, Giá Bao Nhiêu? Cách Phân Biệt Gà ác Và Gà Ri
-
Gà ác Là Gà Gì? Tìm Hiểu Những Thông Tin Về Gà ác
-
Gà Ác Là Gà Gì? Những Thông Tin Về Gà Ác Mà Bạn Chưa Biết
-
Cách Nhận Biết Gà ác Và Chế Biến
-
Gà Ác - Những Điều Bà Con Nên Biết Về Giống Gà Đen Tuyền
-
Tìm Hiểu Các Loại Gà Ác Và Cách Nhận Biết Gà Ác - SV388 LIVE
-
Mua Bán Gà Ác Giống Tốt, Thịt Ngon, Bổ Dưỡng, Giá Rẻ Toàn Quốc
-
Gà ác 120-150g Tam Nông (pcs) - Annam Gourmet
-
Cách Chọn Mua Gà ác Mà Bạn Chưa Biết
-
Top 15 Giống Gà ác đặc điểm 2022