Khải-huyền 8 | Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính ...
Có thể bạn quan tâm
Kinh Thánh
- So Sánh
- Thư Viện
- Từ Điển Kinh Thánh
- Giải Nghĩa Kinh Thánh
- Sách Tham Khảo
- Khải-huyền KH
- CỰU ƯỚC
- Sáng-thế Ký
- Xuất Ê-díp-tô Ký
- Lê-vi Ký
- Dân-số Ký
- Phục-truyền Luật-lệ Ký
- Giô-suê
- Các Quan Xét
- Ru-tơ
- I Sa-mu-ên
- II Sa-mu-ên
- I Các Vua
- II Các Vua
- I Sử-ký
- II Sử-ký
- E-xơ-ra
- Nê-hê-mi
- Ê-xơ-tê
- Gióp
- Thi-thiên
- Châm-ngôn
- Truyền-đạo
- Nhã-ca
- Ê-sai
- Giê-rê-mi
- Ca-thương
- Ê-xê-chi-ên
- Đa-ni-ên
- Ô-sê
- Giô-ên
- A-mốt
- Áp-đia
- Giô-na
- Mi-chê
- Na-hum
- Ha-ba-cúc
- Sô-phô-ni
- A-ghê
- Xa-cha-ri
- Ma-la-chi
- TÂN ƯỚC
- Ma-thi-ơ
- Mác
- Lu-ca
- Giăng
- Công-vụ các Sứ-đồ
- Rô-ma
- I Cô-rinh-tô
- II Cô-rinh-tô
- Ga-la-ti
- Ê-phê-sô
- Phi-líp
- Cô-lô-se
- I Tê-sa-lô-ni-ca
- II Tê-sa-lô-ni-ca
- I Ti-mô-thê
- II Ti-mô-thê
- Tít
- Phi-lê-môn
- Hê-bơ-rơ
- Gia-cơ
- I Phi-e-rơ
- II Phi-e-rơ
- I Giăng
- II Giăng
- III Giăng
- Giu-đe
- Khải-huyền
- 8 Chương 8
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- Song Ngữ
- Sử Dụng Gần Đây
- Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)
- Tiếng Việt
- Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)
- Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)
- Bản Dịch 2011 (BD2011)
- Bản Dịch Mới (NVB)
- Bản Phổ Thông (BPT)
- Bản Diễn Ý (BDY)
- Tiếng Anh
- New King James Version (NKJV)
- New International Version (NIV)
- Tiếng Hoa[Phồn Thể]
- 和合本修訂版 (RCUV)
- Tiếng Hoa[Giản Thể]
- 和合本修订版 (RCUVSS)
- Tiếng Ê-đê
- Klei Aê Diê Blŭ 2015 (RRB)
- Tiếng Gia-rai
- Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)
- Tiếng Bru (Vân Kiều)
- Parnai Yiang Sursĩ (BRU)
- Tiếng Dao
- Ging-Sou (IUMINR)
- Tiếng H'Mông Trắng [Hmoob Dawb]
- Vajtswv Txojlus (HMOWSV)
- Vajtswv Txojlus (HWB)
- Tiếng H'Mông Xanh [Moob Leeg]
- Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)
- Tiếng M'Nông
- Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)
- Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)
- Sử Dụng Gần Đây
- Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)
- Tiếng Việt
- Kinh Thánh Tiếng Việt 1925 (VI1934)
- Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 (RVV11)
- Bản Dịch 2011 (BD2011)
- Bản Dịch Mới (NVB)
- Bản Phổ Thông (BPT)
- Bản Diễn Ý (BDY)
- Tiếng Anh
- New King James Version (NKJV)
- New International Version (NIV)
- Tiếng Hoa[Phồn Thể]
- 和合本修訂版 (RCUV)
- Tiếng Hoa[Giản Thể]
- 和合本修订版 (RCUVSS)
- Tiếng Ê-đê
- Klei Aê Diê Blŭ 2015 (RRB)
- Tiếng Gia-rai
- Hră Ơi Adai Pơhiăp 2016 (JBSV)
- Tiếng Bru (Vân Kiều)
- Parnai Yiang Sursĩ (BRU)
- Tiếng Dao
- Ging-Sou (IUMINR)
- Tiếng H'Mông Trắng [Hmoob Dawb]
- Vajtswv Txojlus (HMOWSV)
- Vajtswv Txojlus (HWB)
- Tiếng H'Mông Xanh [Moob Leeg]
- Vaajtswv Txujlug (HMOBSV)
- Tiếng M'Nông
- Nau Brah Ndu Ngơi (BBSV)
Ấn thứ bảy
1Khi Chiên Con mở ấn thứ bảy, trên trời yên lặng khoảng nửa giờ. 2Tôi thấy bảy thiên sứ đứng trước mặt Đức Chúa Trời, và họ được trao cho bảy chiếc kèn. 3Một thiên sứ khác cầm bình hương bằng vàng đến đứng bên bàn thờ. Vị nầy được ban cho nhiều hương để dâng lên cùng với những lời cầu nguyện của các thánh đồ trên bàn thờ bằng vàng ở trước ngai.⚓ 4Khói hương từ tay thiên sứ với những lời cầu nguyện của các thánh đồ bay lên trước mặt Đức Chúa Trời. 5Rồi thiên sứ lấy bình hương, bỏ đầy lửa nơi bàn thờ vào và ném xuống đất thì có những tiếng sấm, tiếng nói, những tia chớp và động đất.⚓Bảy kèn
6Sau đó, bảy thiên sứ cầm bảy chiếc kèn chuẩn bị thổi. 7Thiên sứ thứ nhất thổi kèn thì có mưa đá và lửa trộn lẫn với máu đổ xuống đất. Một phần ba đất bị thiêu cháy, một phần ba cây cối bị thiêu cháy, và tất cả cỏ xanh đều bị thiêu cháy.⚓ 8Thiên sứ thứ nhì thổi kèn thì có vật gì giống như quả núi lớn cháy rực bị ném xuống biển. Một phần ba biển biến thành máu, 9một phần ba sinh vật trong biển bị chết, và một phần ba tàu thuyền bị phá hủy. 10Thiên sứ thứ ba thổi kèn thì một ngôi sao lớn cháy như đuốc từ trời rơi xuống. Ngôi sao ấy rơi vào một phần ba các sông và các nguồn nước.⚓ 11Tên ngôi sao ấy là Ngải Cứu. Một phần ba nước hóa ra ngải cứu; nhiều người chết bởi nước nầy, vì nó đã trở thành đắng.⚓ 12Thiên sứ thứ tư thổi kèn thì một phần ba mặt trời, một phần ba mặt trăng và một phần ba các ngôi sao bị va chạm mạnh đến nỗi một phần ba của chúng trở nên tối, khiến một phần ba ban ngày không có ánh sáng, và ban đêm cũng vậy.⚓ 13Rồi tôi nhìn xem, và nghe một chim đại bàng đang bay giữa trời, kêu lớn: “Khốn thay! Khốn thay! Khốn thay cho những cư dân trên đất khi tiếng kèn mà ba thiên sứ khác sắp thổi lên.”- ← Khải-huyền 7
- Khải-huyền 9 →
Từ khóa » Khải Huyền Chương 8
-
Khải-huyền 8: Kinh Thánh - Tân Ước - Wordproject
-
Chương 8 - Sách Khải Huyền - Kinh Thánh Tân Ước Công Giáo
-
Khải Huyền: Chương 8 – Thu Vien Tin Lanh
-
Chương 8 => Khải Huyền Của Yoan | Kinh Thánh Tân Ước (Bản ...
-
Khải Huyền 8 BPT - Ấn Thứ Bảy - Khi Chiên Con Mở - Bible Gateway
-
Kinh-thánh Tiếng Việt 1925 (Bản Truyền-thống) | Mục Sư Nguyễn Thỉ ...
-
Khải Huyền 8 - Reservoir Railway Station - Wikipedia
-
CHƯƠNG 8 - Khải Huyền - Hành Hương Theo Lời Chúa
-
Khải Huyền 5 | VIE2010 Kinh Thánh | YouVersion
-
Sách Khải Huyền – Wikipedia Tiếng Việt
-
SÁCH KHẢI HUYỀN (1-11)
-
Khải Huyền 8 | Kinh Thánh Trực Tuyến | Bản Dịch Thế Giới Mới