Khái Niệm, điều Kiện, Tính Chất Của Tích Phân Xác định - HOC247
Có thể bạn quan tâm
Nội dung bài giảng Bài 1: Tích phân xác định sau đây sẽ giúp các bạn tìm hiểu về khái niệm tích phân xác định, điều kiện khả tích, vài tính chất của tích phân xác định, công thức Newton-Leibnitz. Mời các bạn cùng tham khảo!
ATNETWORK YOMEDIA1. Khái niệm tích phân xác định
1.1. Bài toán diện tích
1.2 Định nghĩa
2. Điều kiện khả tích
3. Vài tính chất của tích phân xác định
4. Công thức Newton-Leibnitz
4.1 Sự liên hệ giữa nguyên hàm và tích phân xác định
4.2 Công thức Newton-Leibnitz
Tóm tắt lý thuyết
1. Khái niệm tích phân xác định
1.1. Bài toán diện tích
Cho hàm f xác định, dương và liên tục trên [a,b]. Tính diện tích hình thang cong (H) giới hạn bởi \(y = f(x), y = 0, x = a, x = b.\)
Chia đoạn [a,b] thành n đoạn bởi các điểm \(x_0 = a < x_1 < x_2 < ... < x_i < ... < x_n = b\)
Qua xi kẻ đường thẳng song song Oy. Hình thang cong (H) được chia thành n hình thang cong nhỏ (Hi).
Trên mỗi đoạn \(\left[ {{x_{i - 1}},{x_i}} \right]\) lấy điểm \({\xi _i} \in \left[ {{x_{i - 1}},{x_i}} \right]\), thiết lập hình chữ nhật có độ dài các cạnh là \({x_{i - 1}},{x_i}\) và \(f\left( {{\xi _i}} \right)\)
⇒ Diện tích của hình thang cong (Hi) gần bằng diện tích hình chữ nhật có độ dài các cạnh là \(({x_{i - 1}},{x_i})\) và \(f\left( {{\xi _i}} \right)\).
\({S_{(H)}} \simeq ({x_1} - {x_0})f({\xi _1}) + ({x_2} - {x_1})f({\xi _2}) + ({x_3} - {x_1})f({\xi _3}) + ... + ({x_n} - {x_{n - 1}})f({\xi _n}) = \sum\limits_{i = 1}^n {({x_i} - {x_{i - 1}})f({\xi _i})}\)
Ví dụ 1: Tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi các đường \(y = f(x) = x^2, y = 0, x = 1,x = 3\)
Giả sử chia đoạn [1;3] bởi phép phân hoạch đều
\({x_0} = 1,{x_1} = 1 + \frac{2}{n},...,{x_i} = 1 + i.\frac{2}{n},...,{x_n} = 3\)
Chọn \({\xi _i} = {x_i}\). Lập tổng:
\({S_n} = \sum\limits_{i = 1}^n {f({\xi _i})({x_i} - {x_{i - 1}}) = \frac{2}{n}} \sum\limits_{i = 1}^n {f({x_i}) = } \frac{2}{n}\sum\limits_{i = 1}^n {{x_i}} \)
\(= \frac{2}{n}{\sum\limits_{i = 1}^n {\left( {1 + \frac{{2i}}{n}} \right)} ^2} = \frac{2}{n}\sum\limits_{i = 1}^n {} \left( {1 + \frac{{4i}}{n} + \frac{{4{i^2}}}{{{n^2}}}} \right)\)
\(= \frac{2}{n}\sum\limits_{i = 1}^n {1 + } \frac{8}{{{n^2}}}\sum\limits_{i = 1}^n i + \frac{8}{{{n^3}}}\sum\limits_{i = 1}^n {{i^2}}\)
\( = 2 + \frac{8}{{{n^2}}}\frac{{n(n + 1)}}{2} + \frac{8}{{{n^3}}}\frac{{n(n + 1)(2n + 1)}}{6}\)
Diện tích là
\(S = \mathop {\lim }\limits_{\max ({x_i} - {x_{i - 1}}) \to 0} {S_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n} = 2 + 4 + \frac{8}{3} = \frac{{26}}{3}\)
Ví dụ 2: Tính diện tích hình thang giới hạn bởi \(y=2x-1,y=0,x=2,x=5\)
Coi phép phân hoạch đều trên [2,5]
\({x_0} = 2,{x_1} = 2 + \frac{3}{n},...,{x_i} = 2 + i.\frac{3}{n},...,{x_n} = 5\)
Chọn \({\xi _i} = {x_i}\). Lập tổng:
\({S_n} = \sum\limits_{i = 1}^n {({x_i} - {x_{i - 1}})f({\xi _i}) = \frac{3}{n}} \sum\limits_{i = 1}^n {(2{x_i} - 1)}\)
\(= \frac{3}{n}\sum\limits_{i = 1}^n {\left[ {2\left( {2 + \frac{{3i}}{n}} \right) - 1} \right]} = \frac{3}{n}\sum\limits_{i = 1}^n {\left( {3 + \frac{{6i}}{n}} \right)} = 9 + \frac{{18}}{{{n^2}}}\sum\limits_{i = 1}^n i = 9 + \frac{{18}}{{{n^2}}}\frac{{n(n + 1)}}{2} \)
\( \Rightarrow S = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n} = 9 + 9 = 18\)
1.2 Định nghĩa
Cho hàm số f xác định trên [a,b]. Coi phép phân hoạch (bất kỳ) đoạn [a,b] bởi các điểm
\(x_0 = a < x_1 < x_2 < ... < x_i < ... < x_n =b\)
Trên mỗi đoạn \(\left[ {{x_{i - 1}},{x_i}} \right]\) lấy điểm \({\xi _i}\) bất kỳ.
Lập tổng tích phân: \({I_n} = \sum\limits_{i = 1}^n {({x_i} - {x_{i - 1}})f({\xi _i}} )\)
Nếu giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{\max ({x_i} - {x_{i - 1}}) \to 0} {I_n}\) tồn tại hữu hạn không phụ thuộc vào phép phân hoạch trên đoạn [a,b] và không phụ thuộc cách chọn điểm \({\xi _i}\) thì giới hạn đó được gọi là tích phân xác định của hàm f trên [a, b].
Ký hiệu:
\(\int\limits_a^b {f(x)dx = \mathop {\lim }\limits_{\max ({x_i} - {x_{i - 1}}) \to 0} {I_n}} = \mathop {\lim }\limits_{\max ({x_i} - {x_{i - 1}}) \to 0} \sum\limits_{i = 1}^n {({x_i} - {x_{i - 1}})f({\xi _i})}\)
trong đó a là cận dưới, b là cận trên,
x biến tích phân, f(x) hàm dưới dấu tích phân
Khi hàm f có tích phân xác định trên [a, b] ta nói f khả tích trên [a, b]
2. Điều kiện khả tích
Định lý: Hàm số f khả tích trên [a, b] ⇒ f bị chận trên [a,b]
Chứng minh:
Giả sử f không bị chận trên [a,b]. Chọn dãy các phân hoạch trên [a,b] sao cho \(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } \mathop {\max }\limits_{k = 1,...,n} ({x_i} - {x_{i - 1}}) = 0\)
Vì f không bị chận trên [a,b] nên tồn tại k và \(c \in \left[ {{x_{k - 1}},{x_k}} \right]\) sao cho \(\left| {f(c)} \right|\left[ {{x_k} - {x_{k - 1}}} \right]\) lớn tùy ý
Chọn \({\xi _k} = c\) thì
\({I_n} = \sum\limits_{i = 1}^n {({x_i} - {x_{i - 1}})f({\xi _i}} ) = \sum\limits_{i = 1}^n {({x_i} - {x_{i - 1}})f({\xi _i}) + } ({x_k} - {x_{k - 1}})f({c_i})\)
Suy ra \(\left| {{I_n}} \right| \ge \left| {f(c)} \right|({x_k} - {x_{k - 1}}) - \left| {\sum\limits_{i = 1}^n {f({\xi _i})({x_i} - {x_{i - 1}})} } \right| > n\)
\( \Rightarrow {I_n}\) không thể có giới hạn hữu hạn khi \(\max ({x_i} - {x_{i - 1}}) \to 0\)
\( \Rightarrow f\) không khả tích trên [a,b]. Do đó, f bị chận trên [a, b].
Ghi chú:
Điều ngược lại không đúng, nghĩa là nếu f bị chận trên [a, b] thì chưa chắc f khả tích trên [a, b].
Ví dụ: \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} 1\,\,\,\,x \in Q \cap \left[ {0,1} \right]\\ 0\,\,\,\,x \in \left[ {0,1} \right]\backslash Q \end{array} \right. \)
Hiển nhiên f bị chận trên [0,1] vì \(0 \le f(x) \le 1,\forall x \in [0,1]\)
Nhưng f không khả tích trên [0, 1]. Thật vậy, xét phép phân hoạch trên [0, 1]: \(x_0=0 Triết học Lịch Sử Đảng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Kinh Tế Vi Mô Kinh Tế Vĩ Mô Toán Cao Cấp LT Xác suất & Thống kê Đại Số Tuyến Tính Tâm Lý Học Đại Cương Tin Học Đại Cương Kế Toán Đại Cương Pháp Luật Đại Cương Marketing Căn Bản Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ Xã Hội Học Đại Cương Logic Học Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Cơ Sở Văn Hóa VN Trắc nghiệm Triết học Trắc nghiệm Lịch Sử Đảng Trắc nghiệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô Trắc nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Bài tập Toán Cao Cấp Bài tập LT Xác suất & Thống kê Bài tập Đại Số Tuyến Tính Trắc nghiệm Tâm Lý Học Đại Cương Trắc nghiệm Tin Học Đại Cương Trắc nghiệm Kế Toán Đại Cương Trắc nghiệm Pháp Luật Đại Cương Trắc nghiệm Marketing Căn Bản Trắc nghiệm Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ Trắc nghiệm Xã Hội Học Đại Cương Trắc nghiệm Logic Học Trắc nghiệm Lịch Sử Văn Minh Thế Giới Trắc nghiệm Cơ Sở Văn Hóa VN Lý luận chính trị Khoa học tự nhiên Khoa học xã hội Kinh tế - Tài chính Kỹ thuật - Công nghệ Cộng nghệ thông tin Tiếng Anh - Ngoại ngữ Luận văn - Báo cáo Kiến trúc - Xây dựng Kỹ năng mềm Y tế - Sức khoẻ Biểu mẫu - Văn bản Thông báo Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này. Thông báo Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC
Môn học
Trắc nghiệm
Tài liệu - Giáo trình
QC Bỏ qua >>
Từ khóa » Khả Tích Là Gì
-
Từ điển Tiếng Việt "hàm Khả Tích" - Là Gì?
-
Điều Kiện Khả Tích Của Hàm Số - Giải Tích - Diễn đàn Toán Học
-
Dấu Hiệu Hàm Khả Tích Riemann | Giải Tích
-
Tính Chất Khả Vi được Suy Ra Từ Tính Khả Tích | Giải Tích
-
Tính Liên Tục - Khả Tích Của Tích Phân Phụ Thuộc Tham Số Có Cận Vô Tận
-
Đạo Hàm Yếu – Wikipedia Tiếng Việt
-
Khả Tích Là Gì
-
'khả Tích' Là Gì?, Từ điển Tiếng Việt
-
Khả Tích Là Gì, Nghĩa Của Từ Khả Tích | Từ điển Việt - Anh
-
(PDF) Tích Phân( Giải Tích ) | Hưng Nguyễn
-
Làm Thế Nào để Hiểu Hàm Số Khả Vi? - Banhoituidap
-
Thế Nào Là Hàm Khả Vi - Christmasloaded