Khái Niệm Tiền Lương - Kế Toán Tân Thành Thịnh

Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập bằng tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động thông qua các thỏa thuận của hợp động theo quy định quy định pháp luật bằng việc mua sức lao động. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

1.1 Đặc điểm tiền lương

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa.

Mặt khác, trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.

Ngoài ra, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.

1.2 Cơ cấu tiền lương

Cơ cấu tiền lương gồm 3 phần: chế độ tiền lương, hình thức trả tiền lương và cách thức trả tiền lương 

a) Chế độ tiền lương

Chế độ tiền lương gồm 12 chế độ sau: 

  • Mức lương tối thiểu (chung, vùng, ngành, doanh nghiệp, tùy từng quốc gia quy định)
  • Chế độ lương ngạch, bậc, cấp bậc, chức vụ (hoặc lương cơ bản, lương chính) gồm: thang lương, bảng lương, mức lương, phụ thuộc vào các yếu tố thường xuyên do yêu cầu của công việc, chức vụ quyết định (mức độ phức tạp của công việc, chức vụ, hao phí lao động, điều kiện lao động, trách nhiệm của công việc, chức vụ, chính sách ưu đãi, khuyến khích theo ngành, nghề,...)
  • Chế độ phụ cấp lương, nhằm bổ sung các yếu tố không thường xuyên mà lương ngạch, bậc, cấp bậc, chức vụ chưa tính hết được, hoặc vì tính hiệu quả của việc quy định chế độ lương ngạch, bậc, cấp bậc, chức vụ.  
  • Chế độ nâng bậc, ngạch lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, hoặc tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc chức danh, tiêu chuẩn công chức, viên chức nhà nước.
  • Chế độ tiền lương làm thêm giờ.   
  • Chế độ tiền lương làm việc ban đêm.        
  • Chế độ tiền lương ngừng việc.      
  • Chế độ tiền lương ngày nghỉ hằng năm (nghỉ phép), nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ được hưởng lương (nghỉ việc riêng: cưới, tang lễ cha, mẹ, vợ, con)
  • Chế độ tiền lương được cử đi học tập, bồi dưỡng tay nghề, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ.        
  • Chế độ tiền lương bị tạm giam, tạm giữ.   
  • Chế độ tiền thưởng từ quỹ tiền lương (áp dụng cho hình thức trả lương thời gian có thưởng, đơn giá sản phẩm có thưởng, thưởng chuyên cần, an toàn,...).          
  • Chế độ tạm ứng tiền lương.          

Ngoài những chế độ tiền lương trên thì còn tùy vào từng điều kiện, hoàn cảnh của doanh nghiệp mà người lao động còn hưởng các chế độ khác như là: bữa ăn giữa ca, bữa ăn ca đêm, chế độ bồi dưỡng độc hại, tiền hỗ trợ đi - về từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, hỗ trợ tiền nhà ở, tiền gửi trẻ, tiền thưởng từ lợi nhuận,...         

b) Các hình thức trả lương

Có 2 hình thức trả lương chính hiện nay là: trả lương theo sản phẩm hoặc trả lương theo thời gian.

+  Trả lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ và kết quả số lượng sản phẩm mà họ tạo ra và đơn giá tiền lương tính theo một đơn vị sản phẩm mà người sử dụng lao động thỏa thuận trước đó.

+ Các hình thức trả lương theo sản phẩm:

Trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân: là hình thức trả lương dựa vào số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành và đơn giá tiền lương cho một sản phẩm.

Trả lương sản phẩm gián tiếp: là hình thức trả tiền lương gián tiếp cho người tạo ra kết quả của người lao động chính. Ví dụ tiền lương trả cho người lao động ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm.

Trả lương sản phẩm tập thể: là hình thức trả lương cho một nhóm lao động cùng thực hiện một công việc, một dự án…

Lương sản phẩm theo đơn giá bình thường, đơn giá có thưởng, đơn giá lũy tiến, lũy thoái:  là hình thức trả lương cho bộ phận có vai trò quyết định đến thành công của kế hoạch của doanh nghiệp.

Trả lương khoán: thường áp dụng trong khu vực sản xuất, kinh doanh.

+ Ưu điểm:

Thúc đẩy, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động.

Nâng cao năng lực, cải tiến sản xuất tổ chức lao động ở các phân xưởng, tổ công nhân.

Kết hợp hài hòa các lợi ích: nhà nước, tập thể và người lao động.

+  Nhược điểm:

Dễ xảy ra tình trạng chạy theo số lượng nhưng chất lượng không được đảm bảo

Sử dụng vật tư không tiết kiệm

+ Trả lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương dựa vào thời gian làm việc của người lao động theo quy định. Thời gian làm việc của người lao động bao gồm thời gian thực tế làm việc và thời gian được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của hai bên.

Lương theo thời gian bao gồm các loại: lương năm, lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ. Tùy vào loại hình công việc mà có hình thức trả lương phù hợp.

Tiền lương theo tháng: là tiền lương trả cố định theo tháng cho người lao động cố định trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định.

Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ.

Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày.

+Ưu điểm:

Tiền lương theo thời gian phản ánh chất lượng lao động, số lượng lao động và trình độ nghề nghiệp người lao động thông qua kết quả lao động cụ thể.

+ Nhược điểm:

Năng suất lao động bị hạn chế, không kích thích hoặc phát huy được hết năng lực của người lao động.

 c) Phương thức trả lương

Có 3 phương thức trả lương hiệu nay: trả bằng tiền mặt, trả bằng tài khoản hoặc trả bằng hiện vật.

  • Trả trực tiếp bằng tiền mặt: người lao động nhận trực tiếp tiền lương từ người sử dụng lao động theo thỏa thuận hình thức trả lương trước đó.
  • Trả thông qua tài khoản ngân hàng: sử dụng tài khoản ngân hàn làm đơn vị trung gian để trả gián tiếp tùy vào thỏa thuận khi làm việc.
  • Trả bằng hiện vật: người lao động sẽ được trả bằng hiện vật nếu đã chấp thuận thỏa thuận trước khi làm việc.

1.3 Nghị định mới nhất về tiền lương

Ở thời điểm hiện tại thì nghị định mới nhất về tiền lương là 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 với các quy định cụ thể như sau:

Quy định mức lương tối thiểu của từng vùng miền cụ thể: Vùng I: 4.420.000 đồng/tháng, vùng II: 3.920.000 đồng/tháng, vùng III: 3.430.000 đồng/tháng, vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng.

Người lao động được người sử dụng lao động trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.

Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.

Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân.

Từ khóa » Khái Niệm Bản Chất Tiền Lương Tối Thiểu