Khám Phù Và Chẩn đoán Nguyên Nhân Gây Phù
Có thể bạn quan tâm

II. Mục đích khám 1. Bệnh nhân có phù không? Tính chất của phù? 2. Nguyên nhân gây ra phù là gì? (Đây là mục đích chính). III. Hỏi và khám 1. Hỏi bệnh a. Thời gian – Bắt đầu xuất hiện phù từ khi nào ? – Thường xuất hiện phù khi nào? (sáng hay chiều) – Là lần đầu tiên hay đã xuất hiện nhiều lần ? b. Hoàn cảnh. – Trước thời điểm phù điều trị thuốc gì không, có phát hiện bị bệnh gì không? c. Tính chất, liên quan – Phù xuất hiện đột ngột hay tăng dần? – Xuất hiện lần đầu ở đâu? – Kèm theo phù có triệu chứng gì nữa không (khó thở, tiểu ít, sưng đau,…) ? – Có biện pháp nào áp dụng thấy đỡ phù hơn không (ăn nhạt, treo chân,..)? d. Diễn biến của phù – Mức độ phù thay đổi như thế nào (ngày càng nặng lên, giảm đi hay không thay đổi)? – Ở nhà đã xử lý như thế nào? Kết quả ra sao? – Đã khám và điều trị phù ở đâu? Chẩn đoán phù là do nguyên nhân gì? Điều trị như thế nào? Đáp ứng với điều trị ra sao? 2. Khám – Kết hợp quan sát các hố lõm tự nhiên và ấn các vùng da sát xương. Lưu ý không dùng móng tay để ấn, lực ấn vừa phải, tương đương với trọng lượng cánh tay thả lỏng, thời gian cho 1 lần ấn là 3 – 5 giây. – Khám hệ thống từ trên xuống dưới: Vùng mặt, ngực, hai tay, hai chi dưới. Video hướng dẫn khám phù 3. Xét nghiệm cần làm – Xét nghiệm máu: Protein, Albumin – Xét nghiệm đánh giá chức năng gan, thận, tim. IV. Đặc điểm phù trong một số bệnh lý 1. Phù thận – Xuất hiện đầu tiên của mi mắt, ở mặt, rồi mới đến các nơi khác. – Buối sáng nặng hơn buổi chiều – Phù trắng, mềm, ấn lõm. – Protein niệu (+)
2. Suy dinh dưỡng: – Chủ yếu phù chi dưới, nhưng cũng có khi phù cả mặt, thân và tay. – Không có liên quan đến thời gian trong ngày và tư thế người bệnh. – Mềm và ấn lõm. – Protein máu giảm. 3. Phù do suy tim phải – Thường xuất hiện ở hai chi dưới trước – Buổi chiều thường nặng hơn buổi sáng – Phù mềm, ấn lõm. – Chế độ nghĩ ngơi, ăn nhạt có thể làm bớt phù. – Kèm theo gan to, mềm, tức, có tính chất gan đàn xếp, tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+) và khó thở ít hoặc nhiều. – Đo áp lực tĩnh mạch: rất cao. 4. Phù trong xơ gan: – Phù mềm, ấn lõm. – Ăn nhạt có thể bớt phù. – Thường kèm theo cổ trướng thẩm thấu và tuần hoàn bàng hệ. – Albumin máu giảm 5. Phù trong bệnh tê phù do thiếu Vitamin B1 – Chủ yếu ở bắp chân, làm bắp chân người bệnh căng, to. – Phù mềm, ấn lõm. – Không có liên quan với thời gian, với tư thế người bệnh cũng như với chế độ ăn nhạt. – Bao giờ cũng kèm theo rối loạn cảm giác chủ quan (tê bí, kiến bò, chuột rút) và mất phản xạ gân gối.
6. Phù thai nghén: Ở những sản phụ trong những tháng cuối của thời kì có thai. 7. Viêm tắc tĩnh mạch (phù tĩnh mạch). – Phù mềm, trắng nhưng rất đau: đau tự phát lâu ngày làm người bệnh không dám cử động chân, đau càng tăng lên khi sờ nắn chi, nhất là đoạn chi gần chỗ viêm tắc. – Nằm nghỉ và nhất là gác chân lên cao, sẽ làm giảm bớt phù.
8. Phù do dị ứng. Thường xuất hiện đột ngột ở xung quanh mắt, mồm và mất đi rất nhanh.
V. Câu hỏi thảo luận 1. Những bệnh gì có thể có triệu chứng phù? 2. Các vị trí khám phù? 3.Cơ chế gây phù? 4.Phù do bệnh lý tim thường có triệu chứng gì đi kèm? 5. Phù 1 chân gặp trong bệnh nào? 6. Chế độ ăn nhạt thường làm giảm phù gặp trong bệnh nào? 7. Phù ở trẻ em và người lớn thường nghĩ đến các bệnh gì? 8. Bệnh nhân bị phù thì khuyên chế độ chăm sóc như thế nào? 9. Thuốc gì dùng kéo dài gây ra phù?
Trước đóChẩn đoán vàng da
Tiếp theoKhám, đánh giá bệnh nhân hôn mê theo thang điểm Glasgow
Hãy bình luận đầu tiên
Để lại một phản hồi Hủy
Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.
Phản hồi
Tên*
Thư điện tử*
Trang Mạng
Lưu tên, email và trang web của tôi trong trình duyệt cho lần bình luận sau.
Tìm Kiếm Thông Tin
Tìm kiếm cho:Sản phẩm nổi bật
-
Túi y tế cho gia đình cỡ 21x14x6 cm và 14 món 170.000₫ -
Túi y tế cho dã ngoại cỡ 23*13*7,5 cm và 18 món 240.000₫ -
Túi cứu thương cỡ 23*13*7,5 cm và 16 món 200.000₫ -
Túi cứu thương cỡ 26*21*7 cm và 16 món 250.000₫ -
Túi y tế cho gia đình cỡ 26*21*7 cm và 18 món 280.000₫ -
Túi y tế cho dã ngoại cỡ 21x14x6 cm và 15 món 210.000₫
Kiến Thức
- * BỆNH HỌC
- Bệnh về máu
- Cơ – xương – khớp
- Da liễu
- Hô hấp
- Hồi sức – Cấp cứu
- Mắt
- Nam khoa
- Nhi khoa
- Nội tiết – Chuyển hóa
- Phục hồi chức năng
- Răng – Hàm – Mặt
- Sản – Phụ khoa
- Tai – Mũi – Họng
- Tâm – Thần kinh
- Thận, Tiết niệu
- Tiêu hóa
- Tim mạch
- Truyền nhiễm
- Tư Vấn Sức Khỏe
- Ung bướu – Lão khoa
- Vật lý trị liệu, PHCN
- Y học thường thức
- * Thông tin, Chính sách
- * Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Bài thuốc YHCT
- Cây thuốc, Vị thuốc
- Hội chứng bệnh theo YHCT
- Lý luận cơ bản YHCT
- Nghiên Cứu Khoa Học
- Thiên gia diệu phương
- Trung dược lâm sàng giám dụng chỉ mê
- Điều trị bệnh theo YHCT
- Điều Trị Không Dùng Thuốc
- * Y HỌC ĐẠI CƯƠNG
- Bài Tập Y Khoa
- Chẩn đoán hình ảnh
- Dowload Tài Liệu Y Khoa
- Dược lý
- Giải phẫu
- Giải phẫu bệnh
- Hóa sinh
- Miễn dịch
- Sinh lý
- Sinh lý bệnh
- Triệu chứng
- Vi sinh vật – Ký sinh trùng
- Video y học hay
- Xét nghiệm
- Điều dưỡng
Bản quyền © 2026 | Theme WordPress viết bởi MH Themes
HotlineTừ khóa » Khám Phù ở Mặt
-
Khám Và Chẩn đoán Phù
-
PHÙ, NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ, CÁCH KHÁM PHÙ - Kiến Thức Y Học
-
Phù - Rối Loạn Tim Mạch - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
Bệnh Phù: Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Bệnh Lý | Vinmec
-
Phù: Phân Loại, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và điều Trị | Vinmec
-
Tiếp Cận Bệnh Nhân Phù
-
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN PHÙ - SlideShare
-
Phù - Triệu Chứng Của Nhiều Bệnh
-
Mặt Bị Sưng Phù Là Do đâu? Biện Pháp Khắc Phục Hiệu Quả
-
Phù Gai Thị: Chẩn đoán Và điều Trị - Bệnh Viện Mắt Sài Gòn
-
Cách Khám Bệnh Nhân Phù - Cơ Chế Bệnh Sinh Của Phù
-
Tầm Quan Trọng Của Khám Bệnh Hậu Covid Và Gợi ý địa Chỉ Khám Phù ...
-
Bệnh Cầu Thận Và Những điều Cần Biết