Khảo Sát IC 74LS74 (FF – D) - KHẢO SÁT MỘT SỐ VI MẠCH (IC) FLIP

6. KHẢO SÁT MỘT SỐ VI MẠCH (IC) FLIP – FLOP

6.4. Khảo sát IC 74LS74 (FF – D)

a. Sơ đồ chân và hình dạng

- Sơ đồ chân:

Hình 10 – 20. Sơ đồ chân IC 74LS74 (FF – D).

130

Hình 10 – 21. Hình dạng IC 74LS74 (FF – D)

b. Bảng trạng thái và thông số kỹ thuật

Bảng 10 – 13. Bảng trạng thái IC 74LS74 (FF – D)

Bảng 10 – 14. Bảng thông số kỹ thuật IC 74LS74 (FF – D)

Symbol Parameter Min Nom Max Units

VCC Supply Voltage 4.75 5 5.25 V

VIH HIGH Level Input Voltage 2 V

VIL LOW Level Input Voltage 0.8 V

IOH HIGH Level Output Current - 0.4 mA

IOL LOW Level Output Current 8 mA

fCLK Clock Frequency (Note 3) 0 30 MHZ

fCLK Clock Frequency (Note 5) 0 25 MHZ

tW Pulse Width (Note 3) Clock HIGH 18 ns Preset LOW 15 Clear LOW 15 tW Pulse Width (Note 5) Clock HIGH 25 ns Preset LOW 20 Clear LOW 20

tSU Setup Time (Note 3) (Note 4) 20 Ns

tSU Setup Time (Note 4) (Note 5) 25 Ns

tH Hold Time (Note 3) (Note 4) 0 Ns

tH Hold Time (Note 4) (Note 5) 0 Ns

131

Note 3: CL 15pF, RL 2K , 0 A

T 25 C and VCC 5V.

Note 4: The symbol ( ) indicates the falling edge ò the clock pulse is used for reference.

Note 5: CL 50pF, RL 2K , 0 A

T 25 C and VCC 5V.

c. Khảo sát IC 74LS74 (FF – D)

Sơ đồ nguyên mạch điện khảo sát IC 74LS74 (FF – D).

SW2 SW1 R1 330 R2 330 SW3 CLOCK +5V +5V +5V D1 D2 D 2 Q 5 CLK 3 Q 6 S 4 R 1 U1:A 74LS74

Hình 10 – 22. Sơ đồ nguyên lý mạch điện khảo sát IC 74LS74 (FF – D)

6.5. Vẽ và mô phỏng mạch điện trên phần mềm Proteus

Bước 1: Khởi động phần mềm.

Bước 2: Chọn vật tư linh kiện theo đúng yêu cầu.

- IC 74LS74 hoặc tương đương.

- Các chuyển mạch(các mức logic).

- Led. - Điện trở.

- Xung Ck.

Bước 3: Sắp xếp các linh kiện theo trình tự.

- Các đầu vào đặt bên trái.

- Các đầu ra đặt bênphải.

Bước 4: Mô phỏng mạch điện.

- Lập bảng hoạt động của mạch.

- Bật và tắt các chuyển mạch theo thứ tự và ghi kết quả vào bảng.

- So sánh kết quả với bảng cho trước.

6.6. Thực hành

a. Công tác chuẩn bị

- Kiểm tra vị trí nơi làm việc: Đảm bảo các thiết bị, dụng cụ đặt đúng vị trí dễ thao tác, an toàn, vệ sinh công nghiệp.

- Kiểm tra vật tư: Vật tư phải đầy đủ, đúng chủng loại yêu cầu.

- Kiểm tra tình trạng dụng cụ: Đầy đủ đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Kiểm tra tình trạng thiết bị: Các thiết bị Board nguồn, đồng hồ vạn năng làm việc bình thường. Board cắm phải có lỗ cắm phải chắc chắn đảm bảo tiếp xúc.

132

Bảng 10 – 15. Danh mục thiết bị dụng cụ, vật tư cần chuẩn bị cho một bàn thực hành/3SV

TT TÊN THIẾT BỊ MÔ TẢ KỸ THUẬT LƯỢNGSỐ ĐƠN VỊ

TÍNH GHI CHÚ I Thiết bị, dụng cụ

1 Board nguồn Board TT số 01 Cái

2 Board cắm số 01 Cái

3 Đồng hồ vạn năng Đo dòng, áp,

đo điện trở 01 Cái

4 Panh kẹp 01 Cái

5 Kìm cắt ( hoặc kéo) 01 Cái

6 Kìm uốn (Kìm mỏ

nhọn 01 Cái

7 Máy vi tính Mô phỏng

các mạch số 01 Bộ

II Vật tư, linh kiện

1 IC U1 74LS74 01 Con

2 Led đơn Hiển thị 02 Con

3 Điện trở 330 02 Con

4 Dây kết nối Loại 01 lõi 02 m

c. Nội dung thực hành

Lắp ráp và khảo sát IC 74LS74 (FF – D) ở hình 10 – 22.

d. Trình tự thực hiện

Bảng 10 – 16. Trình tự thực hiện

Các bước

công việc Thao tác thực hành Yêu cầu kỹ thuật

Dụng cụ, thiết bị Bước 1: - Chuẩn bị các linh kiện đã chọn. - Kiểm tra board mạch.

- Kiểm tra chất lượng và xác định cực tính linh kiện.

- Vệ sinh linh kiện: Vệ

sinh các chân IC.

- Vệ sinh đầu dây kết nối: Vệ sinh các đầu dây.

- Board cắm.

- Xác định đúng cực tính linh kiện, đảm bảo chất lượng.

- Chân linh kiện và dây kết nối phải sáng bóng,

không bị ô xi hóa.

- Phải đảm bảo các lỗ dưỡng chân IC còn tốt, khi cắm IC phải chắc chắn. Đồng hồ vạn năng, board mạch, panh kẹp, kìm, kéo cắt. - Xác định vị trí đặt linh kiện trên board. - Xác định vị trí đặt linh kiện, đường cấp nguồn, đường nối dây.

- Uốn nắn dây cắm cho phù hợp vị trí lắp ráp.

- Dây nối phải gọn gàng, đảm bảo đúng kỹ thuật, mỹ thuật thuận tiện cho việc cân chỉnh mạch.

Bước 2:

133 kiện trên board cắm. theo trình tự- Lắp IC. : - Lắp đèn led. - Cắm dây liên kết mạch, dây cấp nguồn. hợp nhất.

- Điểm tiếp xúc giữa lỗ của board cắm và dây kết nối phải đảm bảo chắc chắn, gọn gàng. - Các dây nối tránh chồng chéo nhau. nối 1 lõi, board cắm, linh kiện. Bước 3:

Đo kiểm tra

an toàn cho

mạch điện.

- Đo kiểm tra liên kết :

Kiểm tra lại từ sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ lắp ráp và ngược lại.

- Đo kiểm tra an toàn: Bật ĐHVN về nấc thang đo điện trở R x 10 hoặc 100 đo kiểm tra 2 đầu cấp nguồn, nhớ đảo chiều que đo.

- Đảm bảo linh kiện liên kết đúng vị trí, đúng cực

tính.

- Đảm bảo 2 giá trị điện trở an toàn thuận nghịch khác xa nhau. Đồng hồ vạn năng. Bước 4: Cấp nguồn. - Cấp nguồn +5V và mass từ board nguồn vào mạch lắp ráp tại các vị trí +5V

và mass.

- Đảm bảo cấp nguồn

đúng vị trí yêu cầu. Board nguồn, đồng hồ vạn năng. Bước 5: Khảo sát mạch điện.

- Điều khiển các chuyển

mạch - chép kết quả vào phiếu Quan sát mạch điện, ghi luyện tập.

Phiếu luyện tập.

e. Các dạng sai hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục

Bảng 10 – 17. Các dạng sai hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục

TT Sai hỏng thường gặp Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

1

- Mạch được cấp nguồn nhưng hoạt động không đúng theo yêu cầu.

- Do liên kết mạch. - Kiểm tra lại liên kết mạch.

2

- Mạch được cấp nguồn

liên kết mạch nhưng hoạt động không đúng theo yêu cầu.

- Do IC hoặc do các chuyển mạch.

- Kiểm tra lại IC.

- Kiểm tra lại các SW phải có 2 mức

H, L rõ ràng.

f. Luyện tập

Sinh viên luyện tập lắp ráp mạch và cũng cố kiến thức theo phiếu luyện tập.

7. BÀI TẬP

Bài 1:Tra cứu sơ đồ chân và khảo sát IC 4027.

Bài 2:Tra cứu sơ đồ chân và khảo sát IC 74LS76.

134

Bài 4: Tra cứu sơ đồ chân và khảo sát IC 74ALS111.

Bài 5: Tra cứu sơ đồ chân và khảo sát IC 4013.

Ghi nhớ:

* Khái niệm chung về Flip – Flop.

Nắm vững các đầu vào, đầu ra của Flip – Flop.

* Các loại Flip – Flop RS, Flip – Flop JK, Flip –Flop loại D, Flip –Flop loại T.

- Nắm vững ký hiệu,các đầu vào đầu ra,bảng trạng thái, của các Flip – Flop.

135

BÀI 11: THIẾT KẾ VÀ LÁP RÁP MẠCH GHI DỊCH MÃ BÀI: MĐ15– 11

Giới thiệu:

Trong máy tính, thanh ghi (tên thường gọi của mạch ghi dịch) là nơi lưu tạm dữ liệu để thực hiện các phép tính, các lệnh cơ bản như ghi dữ liệu, dịch thông tin .... Ngoài ra, mạch ghi dịch còn những ứng dụng khác như: tạo mạch đếm vòng, biến đổi dữ liệu nối tiếp ↔ song song, dùng thiết kế các mạch đèn trang trí, quảng cáo . . .

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:

- Kiến thức: Trình bày được bảng trạng thái, viết được các hàm quan hệ và vẽ được sơ đồ nguyên lý, dạng sóng của mạch ghi dịch, khả năng ứng dụng, phương pháp xây các mạch ghi dịch.

- Kỹ năng: Trình bày được các qui trình lắp ráp và lắp được các mạch ghi dịch, nhận biết được lỗi và khắc phục lỗi.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động, sáng tạo, nghiêm túc, tự giác trong học tập, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

Nội dung chính:

Từ khóa » Khảo Sát Ff