Khảo Sát Và Xây Dựng Tuyến đường - 123doc

Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường Khảo sát và xây dựng tuyến đường

Trang 1

Chương 1: KHẢO SÁT

VÀ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG Chương 1:

KHẢO SÁT

VÀ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG

Trang 2

1.1 - Khái niệm về tuyến đường và định tuyến đường:

1.1.1 - Khái niệm:

Tuyến đường là đường nối giữa các điểm tim đường

+ Trong mặt phẳng, tuyến gồm các đoạn thẳng có hướng khác nhau và chêm giữa chúng là các đường cong phẳng có bán kính cố

định hoặc thay đổi

Trang 3

+ Trong mặt cắt dọc tuyến bao gồm các đoạn thẳng có độ dốc khác nhau và nối giữa chúng là những đường cong đứng có bán kính

không đổi

Đường cong đứng

Trang 4

1.1.2 - Các yếu tố tuyến đường:

Tuyến đường được thể hiện trên 3 bản vẽ cơ bản gồm:

- Bình đồ dọc tuyến;

- Mặt cắt dọc;

- Mặt cắt ngang

Trang 5

+ Bình đồ dọc tuyến: là hình chiếu bằng của bề mặt địa hình dọc

tuyến lên mặt phẳng

Trang 6

+ Mặt cắt dọc tuyến: là mặt cắt thẳng đứng theo trục tuyến đường đã duỗi thẳng, giao tuyến giữa mặt cắt dọc và mặt đất tự nhiên biểu diễn

sự thay đổi của địa hình dọc tuyến

Mặt cắt thẳng đứng

Đường đen

Đường đỏ

(Thiết kế)

Trang 7

+ Mặt cắt ngang tuyến: là mặt cắt thẳng đứng vuông góc với trục

thiết kế, giao tuyến giữa mặt cắt ngang tuyến và mặt đất tự nhiên biểu diễn sự thay đổi địa hình ngang tuyến tại vị trí đo vẽ mặt cắt

ngang

Trang 8

Tuyến đường xác định bởi các yếu tố sau:

- Điểm đầu, điểm cuối và các điểm đỉnh ngoặt;

- Các góc chuyển hướng θ1, θ2, θ3 ở chỗ đổi tuyến;

- Chiều dài và góc phương vị của các đoạn thẳng;

- Các yếu tố của đường cong:

+ Góc chuyển hướng θ i;

+ Bán kính cong R;

+ Chiều dài đoạn tiếp cự T;

+ Chiều dài đường cong K;

Trang 10

1.1.3 - Các thông số của việc định tuyến đường:

Trang 11

1.1.4 - Đặc điểm định tuyến đường ở vùng đồng bằng và miền núi:

a - Ở đồng bằng độ dốc trung bình của mặt đất thường nhỏ

hơn độ dốc thiết kế cho phép nên công tác định tuyến chủ yếu dựa

vào địa vật

- Nguyên tắc định tuyến:

+ Giữa các địa vật có đường bao nên đặt tuyến thẳng;

+ Đỉnh của góc ngoặt chọn đối diện với khoảng giữa của địa vật để cho tuyến đường vòng qua địa vật đó;

+ Góc chuyển hướng cố gắng không lớn hơn 200 - 300

Trang 12

b - Ở miền núi do độ dốc lớn hơn đáng kể so với độ dốc thiết

kế của tuyến đường, cho nên việc định tuyến được chọn chủ yếu dựa vào địa hình trên cơ sở độ dốc giới hạn của từng đoạn tuyến

Để đảm bảo độ dốc thiết kế phải kéo dài tuyến bằng cách làm lệch tuyến đường đi những góc khá lớn so với đường thẳng

- Nguyên tắc định tuyến:

+ Định tuyến theo một độ dốc giới hạn;

+ Các yếu tố được chọn cần lưu ý đến mặt cắt thiết kế đã lập trước đây và các yêu cầu khi chêm đoạn thẳng và đoạn cong;

+ Căn cứ vào độ dốc định tuyến và độ kéo dài cho phép của tuyến đường quyết định vị trí các đỉnh góc ngoặt và độ lớn của góc

Trang 13

1.2 - Khảo sát đường giao thông 1.2.1 - Phân loại đường

2.1.1.1 Đường ô tô:

- Phân loại theo ý nghĩa hành chính:

+ Hệ thống đường quốc lộ + Hệ thống đường địa phương

- Phân loại theo tiêu chuẩn việt nam:

+ Đường cao tốc + Đường ô tô

2.1.1.2 Đường Sắt:

- Đường cấp I;

- Đường cấp II;

- Đường cấp III

Trang 14

1.2.2 - Quy định kỹ thuật khi thiết kế tuyến đường:

Yêu cầu chủ yếu đề ra đối với các tuyến đường giao thông là

độ bằng phẳng và an toàn cho các chuyển động với tốc độ cho trước

Xác định: - Độ dốc cho phép cực đại

- Bán kính cong tối thiểu

Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường (Trang 15)

Trang 15

1.2.3 - Quy trình công nghệ của việc khảo sát tuyến đường:

1.2.3.1 - Khảo sát điều tra trước khi thiết kế để thành lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

1 Khảo sát kinh tế giao thông:

- Khảo sát, xác định trọng tâm tuyến;

- xác định phương án kinh tế nhất, dự kiến cường độ chuyển động;

- Dự tính các đặc trưng kỹ thuật

2 Chọn hướng đi cơ bản của tuyến đường:

- Định tuyến trong phòng trên bản đồ địa hình;

- Thành lập sơ đồ và bình đồ ảnh (hoặc dựa vào ảnh hàng không

Trang 16

1.2.3.2 - Khảo sát thiết kế chi tiết để thành lập bản thiết kế kỹ

thuật tuyến đường và các công trình dọc tuyến

1 Chọn phương án tối ưu:

- Đo vẽ ảnh hàng không theo các tuyến ở tỷ lệ 1:15000 - 1:10.000;

- Xây dựng lưới khống chế cơ sở mặt bằng và độ cao dọc tuyến;

- Thành lập bình đồ tuyến ở tỷ lệ 1: 10000 - 1: 5000 với khoảng cao đều 2 - 5m;

- Khảo sát địa chất

- Định tuyến trong phòng và thiết kế các phương án tuyến, tính toán,

so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và lựa chọn phương án tối ưu

2 Khảo sát và chính xác hóa vị trí tuyến đường ngoài thực địa:

- Chuyển phương án tuyến đã chọn ra thực địa; khảo sát thực địa vị trí tuyến đường

Trang 17

1.2.3.3 - Khảo sát trước khi xây dựng để thành lập bản vẽ thi

công

1 Bố trí tuyến đường ngoài thực địa:

- Định tuyến ngoài trời kết hợp với bố trí các điểm cọc và đo thủy

chuẩn dọc tuyến;

- Đo vẽ bổ sung bình đồ 1: 2.000 - 1: 500 với khoảng cao đều 0.5 m vùng xây dựng cầu và những chỗ phức tạp;

- Đánh dấu vị trí những điểm cơ bản của tuyến

2 Xây dựng cơ sở trắc địa dọc tuyến:

- Xây dựng các mốc cơ sở mặt bằng và độ cao toàn tuyến

3 Tiến hành công tác điều tra thăm dò:

- Thăm dò địa chất công trình dọc tuyến, thăm dò khí tượng thủy văn và thổ nhưỡng khu vực;

- Đo nối trắc địa với các lỗ khoan thăm dò địa chất và thủy văn

4 Chỉnh lý trong phòng các tài liệu khảo sát Thành lập mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và bình đồ dọc tuyến:

- Thu thập tài liệu, kiểm tra và so sánh với yêu cầu kỹ thuật, vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và bình đồ dọc tuyến

Trang 18

1.3 - Phương pháp định tuyến đường:

Định tuyến đường là xác định tuyến trên bản đồ hoặc ngoài thực địa đảm bảo về các mặt kinh tế, kỹ thuật và xây dựng

Khi định tuyến cần nắm chắc các yếu tố như thiết kế hướng chính của tuyến, độ dốc dọc, cấp kỹ thuật của tuyến

Trang 21

2 - Phương pháp đặt các đoạn có cùng độ dốc:

- Căn cứ vào khoảng cao đều h giữa các đường đồng mức kế tiếp trên bản đồ và độ dốc cho phép I của tuyến đường để tìm trên hướng tuyến đã cho các đoạn có cùng độ dốc thiết kế

tk

i

h TgV

h

tk

d  .

- Áp dụng ở vùng núi

Trang 22

- Tính được d, dùng compa xác định các đoạn có cùng độ dốc trên bản đồ Lấy A làm tâm quay theo hướng tới B cắt đường đồng mức kế tiếp tại 1 Tiếp tục lấy 1 làm tâm, cứ thế ta tiến dần đến B

Trang 23

1.3.2 - Định tuyến đường ngoài thực địa:

- Dùng máy thủy chuẩn

- Dùng máy kinh vĩ

Ta có ∆h = D.i

i là độ dốc và i = tgα

b = a + ∆h

Trang 24

1.3.2 - Định tuyến đường ngoài thực địa:

- Chuyển bản thiết kế tuyến đường ra thực địa

+ Phương pháp cạnh vuông góc: Khi trên bản đồ địa hình và ngoài thực địa có các điểm khống chế mặt bằng

+ Phương pháp tọa độ cực: Nếu biết tọa độ các điểm đỉnh góc ngoặt của tuyến đường cùng trong hệ tọa độ với các

điểm khống chế

- Đo các góc ngoặt của tuyến: Đo theo phương pháp đơn

giản với độ chính xác 30”

- Đo chiều dài tuyến đường

+ Đo chiều dài tổng quát + Đo chiều dài chi tiết

- Đánh dấu tuyến đường ngoài thực địa

Trang 25

thước thép đo ra một đoạn có chiều

dài bằng T, đánh dấu vị trí tiếp đầu

T đ

- Quay máy ngắm đỉnh phía trước Đ2 bố trí đoạn có chiều dài bằng T, đánh dấu điểm cuối T c

-Máy đang ngắm về Tc, quay một

Trang 26

- Trường hợp đặc biệt đỉnh góc chuyển không đặt được máy do dơi vào vùng ao, hồ, sông :

Trang 27

1.4.1 - Bố trí chi tiết đường cong tròn

1 Trường hợp thông thường (T đ và T c đặt được máy)

Trang 28

a.Phương pháp tọa độ vuông góc

Bố trí ở thực địa

Trang 30

c Phương pháp dây cung kéo dài

R

K i

3’

R

S R

S S

Trang 31

1.5 Đo độ cao và vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang

1.5.1 Đo độ cao và vẽ mặt cắt dọc

1 Đo độ cao

Xác định độ cao của các cọc trên tuyến

- Đo cao tổng quát: Đo cao thuỷ chuẩn từ giữa để xác định các

mốc xây dựng dọc tuyến Phải đo đi và đo về, sai số giữa đo di và

đo về thoả mãn điều kiện

- Đo cao chi tiết: nhằm xác định độ cao các cọc trên tuyến

Sai số khép cho phép trong tuyến tính theo công thức

+ Phương pháp đo: đo cao thuỷ chuẩn kỹ thuật, đo cao lượng giác và

có thể dùng phương pháp ngắm toả tia để đo

+ Kiểm tra tính toán sổ đo cao chi tiết dọc tuyến

Trang 32

2 Vẽ mặt cắt dọc

- Mặt cắt dọc là tiết diện của mặt đất được vẽ trên giấy theo mặt

phẳng thẳng đứng chứa các đoạn thẳng của tuyến đường

-Thu thập đầy đủ số liệu: sổ đo chiều dài tổng quát, và đo chiều dài chi tiết; Sổ cắm đường cong; Sổ đo cao tổng quát, chi tiết; Sổ ghi chép địa hình địa chất thuỷ văn

-Bản vẽ được thể hiện theo mẫu thống nhất, với tỷ lệ đứng (cao) lớn hơn 10-20 lần tỷ lệ dọc (dài)

Trang 34

1.6 - Bố trí chi tiết nền đường:

1.6.1 - Khái niệm mặt cắt ngang thi công:

Để tiến hành công tác đào đắp cần phải bố trí mặt cắt ngang thi công

mà nội dung là đánh dấu trên thực địa vị trí mặt bằng và độ cao các điểm đặc trưng của mặt cắt như: tim đường, mép đường, rãnh thoát nước, chân nề đắp Trên các đọan thẳng khoảng cách giữa các mặt

cắt ngang từ 20 ~ 40m, các đoạn cong từ 10-20m theo hướng bán kính của đường cong

Trang 37

1.6.2 - Bố trí mặt cắt ngang ở chỗ đắp đất: 1.6.2.1 - Đối với vùng bằng phẳng:

Trang 38

1.6.2.2 - Đối với vùng đồi núi:

Trang 39

1.6.3 - Bố trí mặt cắt ngang ở chỗ đào đất: 1.6.3.1 - Đối với vùng bằng phẳng:

Trang 40

1.6.3.2 - Đối với vùng đồi núi:

Từ khóa » Khảo Sát Tuyến đường