Khi Vật Chuyển động đi Xuống Mặt Phẳng Nghiêng Một Góc Anpha.
Có thể bạn quan tâm
Các công thức, câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề Vấn đề 4: Khi vật chuyển động đi xuống mặt phẳng nghiêng một góc anpha.
AdvertisementVấn đề 4: Khi vật chuyển động đi xuống mặt phẳng nghiêng một góc anpha.
Hãy chia sẻ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé
Chia sẻ qua facebook
Hoặc chia sẻ link trực tiếp:
congthucvatly.com/cau-hoi-chu-de-van-de-4-khi-vat-chuyen-dong-di-xuong-mat-phang-nghieng-mot-goc-anpha-480
Làm bài tập về Vấn đề 4: Khi vật chuyển động đi xuống mặt phẳng nghiêng một góc anpha.Chủ Đề Vật Lý
VẬT LÝ 10 CHƯƠNG II: Động lực học chất điểm. Bài 13: Lực ma sát.Câu Hỏi Liên Quan
Một vật trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m, cao 5m. Đến chân dốc vật chịu hệ số ma sát trượt là 0,1 ở mặt phẳng ngang. Hỏi vật đi được quãng đường bao xa?
Một vật trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10 m, cao 5 m. Bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng. Hỏi sau khi đến chân mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang một quãng đường bao nhiêu và trong thời gian bao lâu? Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g=10m/s2
Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video Xem chi tiếtXác định thời gian vật trượt hết chiều dài của dốc và vận tốc của vật đó ở cuối chân dốc
Một vật trượt từ đỉnh một dốc phẳng dài 50m, chiều cao 25m xuống không vận tốc đầu, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Xác định thời gian vật trượt hết chiều dài của dốc và vận tốc của vật đó ở cuối chân dốc.
Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video Xem chi tiếtĐặt vật ở đỉnh dốc rồi cho trượt xuống thì có vận tốc ở cuối chân dốc là 10m/s. Xác định hệ số ma sát của của vật và mặt phẳng nghiêng.
Cho một mặt phẳng nghiêng một góc 30° so với phương ngang và có chiều dài 25m. Đặt một vật tại đỉnh mặt phẳng nghiêng rồi cho trượt xuống thì có vận tốc ở cuối chân dốc là 10 m/s . Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Cho g=10m/s2
Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video Xem chi tiếtTính vận tốc của vật khi đến chân mặt phẳng nghiêng. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1.
Cho một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng dài 40m và nghiêng một góc α=30° so với mặt ngang. Lấy g=10m/s2. Tính vận tốc của vật khi vật trượt đến chân mặt phẳng nghiêng biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1.
Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video Xem chi tiếtCho một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng dài 40m và nghiêng một góc 30 độ. Tính quãng đường cho tới khi dừng lại hẳn.
Cho một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng dài 40m và nghiêng một góc α=30° so với mặt ngang. Lấy g=10m/s2. Tới chân mặt phẳng nghiêng vật tiếp tục trượt trên mặt phẳng nghiêng với hệ số ma sát 0,1 và trên mặt phẳng ngang là 0.2. Tính quãng đường đi thêm cho đến khi dừng lại hẳn.
Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video Xem chi tiếtVideos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
Chủ Đề Vật Lý
Lịch sử Vật Lý Tổng Hợp Công Thức Vật Lý VẬT LÝ 10 CHƯƠNG I: Động học chất điểm. CHƯƠNG II: Động lực học chất điểm. CHƯƠNG III: Cân bằng và chuyển động của vật rắn. CHƯƠNG IV: Các định luật bảo toàn. CHƯƠNG V: Chất khí. CHƯƠNG VI: Cơ sở của nhiệt động lực học. CHƯƠNG VII: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể. VẬT LÝ 11 CHƯƠNG I: Điện tích. Điện trường. CHƯƠNG II: Dòng điện không đổi. CHƯƠNG III: Dòng điện trong các môi trường. CHƯƠNG IV: Từ trường. CHƯƠNG V: Cảm ứng điện từ. CHƯƠNG VI: Khúc xạ ánh sáng. CHƯƠNG VII: Mắt. Các dụng cụ quang. VẬT LÝ 12 CHƯƠNG I: Dao động cơ CHƯƠNG II: Sóng cơ học. CHƯƠNG III: Dòng điện xoay chiều. CHƯƠNG IV: Dao động và sóng điện từ. CHƯƠNG V: Sóng ánh sáng. Chương VI: Lượng tử ánh sáng. Chương VII: Hạt nhân nguyên tử. VẬT LÝ 6 CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO CHỦ ĐỀ 10. NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG CHỦ ĐỀ 11. TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI CHỦ ĐỀ 9. LỰC MỞ ĐẦU Vật lý và đời sốngTừ điển Phương Trình Hoá Học
Al+H2SO4 → Al2(SO4)3+H2O+S Fe2O3+H2SO4 → Fe2(SO4)3+H2O H2SO4+KCl → HCl+KHSO4 Cl2+H2O+SO2 → H2SO4+HCl KMnO4+K2SO3+KHSO4 → H2O+MnSO4+K2SO4Từ khóa » Tính Vận Tốc Cuối Mặt Phẳng Nghiêng
-
Cách Tính Vận Tốc Của Vật ở Chân Mặt Phẳng Nghiêng Có Ma Sát Hay ...
-
Tính Vận Tốc Của Vật ở Chân Mặt Phẳng Nghiêng Có Ma Sát
-
Cách Tính Vận Tốc Của Vật ở Chân Mặt Phẳng Nghiêng Có Ma Sát Hay ...
-
Tính Vận Tốc đạt được ở Chân Mặt Phẳng Nghiêng Dài 10m
-
Tính Vận Tốc Của Vật ở Cuối Mặt Phẳng Nghiêng - Vật Lý Lớp 10 - Lazi
-
Tính Vận Tốc Của Vật Tại Chân Mặt Phẳng Nghiêng - Vật Lý Lớp 10 - Lazi
-
[PDF] CÔNG THỨC TÍNH NHANH VẬT LÝ 10
-
Chủ đề 12: Tính Vận Tốc Của Vật ở Chân Mặt Phẳng Nghiêng Có Ma Sát
-
Vật Lí 10 - Tính Gia Tốc, Vận Tốc Cuối Mặt Phẳng Nghiêng
-
III.7. Vật Lăn Trên Mặt Phẳng Nghiêng
-
Giải Bài Tập Vật Lí 10 - Bài 23: Bài Tập Về động Lực Học (Nâng Cao)
-
Bài 3 Trang 106 SGK Vật Lý 10 Nâng Cao, Một Vật đặt Trên Mặt ...
-
Xác định Thời Gian Vật Trượt Hết Chiều Dài Của Dốc Và Vận Tốc Của Vật ...