Khóa: CHƯƠNG VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ
Có thể bạn quan tâm
Lý thuyết: Sự chuyển thể của các chất
1. Sự nóng chảy
- Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
+ Mỗi chất rắn kết tinh có một nhiệt độ nóng chảy xác định ở mỗi áp suất cho trước.
+ Các chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
+ Đa số các chất rắn, thể tích của chúng sẽ tăng khi nóng chảy và giảm khi đông đặc.
+ Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn thay đổi phụ thuộc vào áp suất bên ngoài.
- Nhiệt nóng chảy:
Nhiệt lượng Q cần cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt độ nóng chảy: Q = λ.m
Với λ là nhiệt độ nóng chảy riêng phụ thuộc vào bản chất của chất rắn nóng chảy (J/kg)
- Ứng dụng: Nung chảy kim loại để đúc các chi tiết máy, đúc tượng, chuông, luyện gang thép...
2. Sự bay hơi
- Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí (hơi) sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.
Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì và luôn kèm theo sự ngưng tụ.
- Hơi khô và hơi bão hòa:
Xét không gian trên mặt thoáng bên trong bình chất lỏng đậy kín:
+ Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dần và hơi trên bề mặt chất lỏng là hơi khô.
+ Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngưng tụ, hơi ở phía trên mặt chất lỏng là hơi bão hòa có áp suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bão hòa.
+ Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc thể tích và không tuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, nó chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.
- Ứng dụng
+ Sự bay hơi từ biển, sông, hồ... tạo thành mây, sương mù, mưa làm cho khí hậu điều hòa và cây cối phát triển.
+ Sự bay hơi của nước biển được sử dụng trong ngành sản xuất muối.
+ Sự bay hơi của amoniac, frêôn... được sử dụng trong kĩ thuật làm lạnh.
3. Sự sôi
- Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không thay đổi.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc áp suất chất khí ở phía trên bề mặt chất lỏng. Áp suất chất khí càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao và ngược lại.
- Nhiệt lượng Q cần cung cấp cho khối chất lỏng trong khi sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi: Q = L.m
Với L là nhiệt hóa hơi riêng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng bay hơi (J/kg)
Từ khóa » Các Chất Rắn Lỏng Và Khí ở áp Suất Lớn
-
Phát Biểu Nào Sau đây Sai? Các Chất Rắn, Lỏng Và Khí ở áp Suất Lớn ...
-
[LỜI GIẢI] Phát Biểu Nào Sau đây Sai? - Tự Học 365
-
Phát Biểu Nào Sau đây Sai? Các Chất Rắn, Lỏng Và ...
-
Phát Biểu Nào Sau đây Sai?
-
Công Thức Tính áp Suất Chất Rắn, Lỏng, Khí Và Bài Tập áp Dụng - Monkey
-
So Sánh áp Suất Chất Rắn, Chất Lỏng, Chất Khí? - Hoc24
-
Trạng Thái Vật Chất – Wikipedia Tiếng Việt
-
Câu Hỏi Nguồn Phát Quang Phổ Liên Tục Là Chất Rắn Lỏng Hoặc Khí
-
Nêu Sự Khác Nhau Của áp Suất Gây Bởi Chất Rắn Và Chất Lỏng
-
Phát Biểu Nào Sau đây Sai? | - Học Online Chất Lượng Cao
-
Phát Biểu Nào Sau đây Sai? Các Chất Rắn, Lỏng Và Khí ...
-
Số Sánh Sự Truyền áp Suất Của Chất Rắn Và Chất Lỏng
-
Phát Biểu Nào Sau đây Sai? A. Tia Hồng Ngoại Và Tia Tử ... - Hoc247
-
28. Cấu Tạo Chất. Thuyết động Học Phân Tử. Chất Khí - SureTEST