Khoản 8 Điều 1 Thông Tư 26/2018/TT-BCA Sửa đổi Thông Tư 56 ...
Có thể bạn quan tâm
8. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông (Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát đường thủy hoặc Phòng Cảnh sát giao thông đối với các tỉnh không thành lập Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Phòng Cảnh sát đường thủy):
a) Cục Cảnh sát giao thông trong khi làm nhiệm vụ mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm hoặc tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm được quy định tại các điều 260, 261, 262, 263, 264, 265, 266, 267, 268, 269, 270, 271, 272, 273, 274, 275, 276 và 281 Mục 1 Chương XXI của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) hoặc sự việc xảy ra trên đường thủy có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra thì Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 đối với các tội phạm này;
b) Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an cấp tỉnh trong khi làm nhiệm vụ mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm hoặc tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm được quy định tại các điều 260, 261, 262, 263, 264, 265, 266, 267, 268, 269, 270, 271, 272, 273, 274, 275, 276 và 281 Mục 1 Chương XXI của Bộ luật hình sự năm 2015 thì Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thông đường bộ - đường sắt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 đối với các tội phạm này;
c) Phòng Cảnh sát đường thủy Công an cấp tỉnh trong khi làm nhiệm vụ mà phát hiện sự việc có dấu hiệu của tội phạm hoặc tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm xảy ra trên đường thủy có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra thì Trưởng phòng Phòng Cảnh sát đường thủy thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 đối với các tội phạm này;
d) Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh (đối với các tỉnh không thành lập Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Phòng Cảnh sát đường thủy) thì thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này.
2. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh trong khi làm nhiệm vụ mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm quy định tại các điều 305, 307, 311, 312 và 313 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 đối với các tội phạm này.
3. Trại giam trong khi làm nhiệm vụ mà phát hiện tội phạm liên quan đến công tác quản lý giam giữ hoặc phát hiện người đang thi hành án phạt tù có hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra trong Công an nhân dân thì Giám thị Trại giam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 đối với các tội phạm này.
4. Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường trong khi làm nhiệm vụ mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm quy định tại Chương XIX và Điều 193, 194, 195, 227, 228, 229, 232, 233, 234, 315 và 317 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 38 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 đối với các tội phạm này.
5. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao Công an cấp tỉnh trong khi làm nhiệm vụ mà phát hiện sự việc có dấu hiệu của tội phạm quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, Mục 2 Chương XXI, các tội phạm quy định tại các điều 207, 208, 282, 283, 284, 299, 300, 303, 304, 305, 309, 337, 338; 174, 206, 217a, 225, 321, 326 và 328 (trường hợp hành vi phạm tội có liên quan đến sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử) của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao quyết định khởi tố vụ án hình sự, lấy lời khai, khám nghiệm hiện trường, khám xét, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.
6. Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Phòng Quản lý xuất nhập cảnh trong khi làm nhiệm vụ của mình mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm quy định tại các điều 347, 348, 349 và 350 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 37 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 đối với các tội phạm này.
7. Các cục nghiệp vụ an ninh khác ở Bộ Công an; các phòng nghiệp vụ an ninh khác thuộc Công an cấp tỉnh trực tiếp đấu tranh phòng, chống các tội phạm trong khi làm nhiệm vụ của mình mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và các tội phạm quy định tại các điều 207, 208, 282, 283, 284, 299, 300, 303, 304, 305, 309, 337, 338 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì Cục trưởng; Trưởng phòng các phòng An ninh thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 37 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015 đối với các tội phạm này.
8. Đội An ninh ở Công an cấp huyện trong khi làm nhiệm vụ của mình mà phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh thì tiến hành ngay việc truy bắt người có hành vi phạm tội chạy trốn, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án và báo ngày cho Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh.”
Từ khóa » Thông Tư 26 Bộ Công An
-
Thông Tư 26/2018/TT-BCA Sửa đổi Thông Tư 56/2017/TT-BCA
-
Thông Tư 26/2018/TT-BCA Sửa đổi, Bổ Sung Một Số điều Của Thông ...
-
Thông Tư 26/2018/TT-BCA Sửa đổi Thông Tư 56/2017/TT ... - LawNet
-
Thông Tư 26/2010/TT-BCA - Bộ Công An
-
Khoản 9 Điều 1 Thông Tư 26/2018/TT-BCA Sửa đổi Thông Tư 56 ...
-
Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư Quy định Về Công Tác Văn Thư Trong ...
-
Thông Tư 26/2017/TT-BCT - Cục điều Tiết điện Lực
-
[PDF] BỘ CÔNG AN
-
Thông Tư 129/2021/TT-BCA Sửa đổi Thông Tư 28/2020/TT-BCA Quy ...
-
Thông Tư 18/2022/TT-BCA, Ngày 20/4/2022 Của Bộ Công An Quy ...
-
Bộ Công An Sửa đổi, Bổ Sung Một Số điều Của 06 Thông Tư ...
-
Thực Hiện Thông Tư 26/2020/TT-BCT Của Bộ Công Thương - Đà Nẵng
-
Văn Bản Hợp Nhất Số 08/VBHN-BCA Ngày 25/8/2021 Của Bộ Công ...