Khoáng Thức Ăn Cho Tôm Là Gì Và Có Thật Sự Cần Thiết

Hẳn các bạn nuôi tôm đều biết tôm có tốc độ tăng trưởng cao và cần nhiều dưỡng chất để đảm bảo cho quá trình sinh trưởng cũng như phát triển, chẳng hạn như nhu cầu tạo vỏ. Chúng ta thường nghe qua các chất Magie (Mg), Kali (K), Canxi (Ca), Natri (Na), v.v. trong nông nghiệp – thủy sản. Vậy những chất này là gì, có cần thiết cho việc nuôi tôm và có nên bổ sung khoáng cho tôm không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc cho các bạn

nuoc mam ca com di tu

Khoáng ăn cho tôm thẻ là gì?

Tại sao phải dùng khoáng tạt cho tôm thẻ?

Trong nuôi tôm thẻ chân trắng, nhu cầu khoáng cho tôm thẻ thật sự cần thiết. Tôm thẻ có tốc độ tăng trưởng rất cao và quá trình lột xác của tôm diễn ra liên tục. Hiện nay, ở các mô hình thâm canh, đặc biệt là siêu thâm canh, mật độ con giống rất cao làm cho nhu cầu khoáng trong ao nuôi trở nên bức thiết. Tôm thẻ chân trắng cũng được phát triển trên hệ thống ao nuôi tôm sú lâu năm nên hàm lượng các loại muối khoáng cho tôm nói chung và tôm thẻ, tôm sú nói riêng cũng cạn kiệt. Chính vì thế mà tôm cần được bổ sung khoáng đầy đủ, thông qua thức ăn và nước ao nuôi.Bổ sung khoáng chất cho tôm thẻ, tôm sú đúng cách sẽ quyết định đến tỉ lệ sống và sự tăng trưởng của tôm nuôi. Đặc biệt là những ao nuôi có độ mặn thấp cần bổ sung khoáng chất để đạt được sản lượng mong muốn. Hãy cùng tìm hiểu tổng quan về khoáng chất cũng như cách bổ sung khoáng chất cho tôm sao cho đúng nhất.Vai trò của khoáng trong nuôi tôm

Khoáng chất đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự phát triển và giai đoạn lột xác của tôm. Thông thường, những khoáng chất được hấp thụ qua thức ăn và môi trường nước có nhiều chức năng sinh lý để duy trì sự cân bằng axit-bazơ và điều hòa áp suất thẩm thấu.Khoáng được chia ra làm hai loại chính: Khoáng vi lượng cho tôm (Cu, Fe, Ni, Mn) và khoáng đa lượng cho tôm (Ca, L, Mg, P).Khoáng tạt cho tôm bao gồm các loại khoáng chất như: CaCl2, MgCl2, KCl, v.v. cần thiết cho sự phát triển của tôm, giúp tôm lớn nhanh, khỏe mạnh, tăng năng suất cho người nuôi. Mỗi loại khoáng tạt sẽ được đóng bao riêng, tùy vào nhu cầu sử dụng thì người nuôi mới bổ sung từng loại sao cho hợp lý nhất.

nuoc mam ca com di tu

Việc bổ sung khoáng tạt cho tôm thẻ, tôm sú trong ao sẽ hữu ích trong việc phòng và trị các bệnh cong thân, đục cơ, ốp vỏ, mềm vỏ kinh niên, đồng thời khắc phục tình trạng tôm lột vỏ dính, giúp tôm tăng sức đề kháng chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường nước.

Những khoáng tạt cho tôm thẻ, tôm sú như Ca, Cu, Mg, K, Zn, P, v.v. rất quan trọng trong quá trình lột xác và tạo vỏ mới của tôm. Mỗi chất đem đến những công dụng khác nhau, cụ thể như:

  • Khoáng Mg: Đây là chất xúc tác trong một số phản ứng quan trọng trong hệ thống enzyme, tôm thiếu Mg sẽ dẫn đến hiện tượng giảm ăn, chậm lớn, thậm chí chết rải rác. Mg tham gia vào quá trình hô hấp tế bào và những phản ứng truyền dẫn phosphate. Mg là nhân tố kích hoạt cho tất cả các phản ứng trong quá trình trao đổi chất lipid, carbohydrate và protein.
  • Khoáng Cu: Đồng có nhiệm vụ vận chuyển máu và hô hấp trên tôm, đồng thời góp phần hình thành sắc tố Melanin. Trong trường hợp tôm thiếu Cu sẽ dẫn đến chậm lớn, giảm lượng (Cu) trong máu và gan tụy.
  • Khoáng Zn: Có công dụng vận chuyển CO2 trên tôm, giúp kích thích tiết acid chlohyride (HCl). Trong trường hợp thiếu (Zn), vật nuôi sẽ giảm sinh trưởng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của tôm.
  • Khoáng chất Na, Cl, K: Na có công dụng dẫn truyền xung động thần kinh cơ. K có vai trò trong quá trình trao đổi chất, thiếu K tôm sẽ biếng ăn, chậm lớn. Cl tham gia vào quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu và các hoạt động enzyme trong tế bào.
  • Khoáng chất cho tôm Ca, P: Ca và P được xem là thành phần quan trọng quyết định quá trình hình thành lớp vỏ kitin. Trong đó, Ca tham gia vào quá trình đông máu, các chức năng cơ, sự truyền dẫn thần kinh và điều hòa áp suất thẩm thấu. P có vai trò là trung tâm trong quá trình chuyển hóa năng lượng, duy trì độ pH trong cơ thể tôm.

Việc bổ sung khoáng chất vào thức ăn phụ thuộc vào khả năng hữu dụng sinh học của những loại khoáng này ở môi trường nước. Tôm có thể hấp thu khoáng qua hai cách: Khoáng tạt ao tôm và khoáng trộn thức ăn cho tôm nuôi. Và nước mắm sẽ giúp thẩm thấu và trộn thành hỗn hợp nhanh hơn nếu bạn cho ăn khoáng mua ở ngoài và giai đoạn 1 tháng cuối chuẩn bị thu hoạch vụ tôm, làm cho nhanh lớn hơn.. đó thì chúng tôi khuyên bạn nên thay khoáng bằng nước mắm cá cơm là vì lý do đó, bạn sẽ có kinh nghiệm sau khi dùng sản phẩm chúng tôi sau nhiều vụ tôm sẽ chứng minh được những lời tôi nói hôm nay.

Các bạn biết đấy: Cánh gà chiên nước mắm với canh mùng tơi gia đình cho bạn lúc ra hồ Tôm mệt có bữa ăn ngon nữa nè

https://nuocmamcacom1.wordpress.com/2019/10/17/canh-ga-chien-nuoc-mam-voi-canh-mung-toi-gia-dinh/

Ở độ mặn thấp, hàm lượng Ca, Mg, P, Na, v.v. trong nước thấp, tôm hấp thụ khoáng không đủ; đặc biệt trong quá trình sinh trưởng, tôm thẻ cần rất nhiều khoáng, do đó ao nuôi tôm thẻ nên luôn duy trì độ kiềm 100 mg/l trở lên, bằng cách sử dụng vôi CaCO3. Bên cạnh đó, phải thường xuyên tạt khoáng cho ao nuôi để tôm cứng vỏ dễ lột xác, giúp tôm tăng trưởng nhanh, hạn chế hiện tượng đục cơ và cong thân, mềm vỏ.Tôm có thể hấp thu khoáng trực tiếp từ môi trường thông qua việc hấp thụ qua mang nên việc tạt trực tiếp vào trong nước để bù vào lượng khoáng bị mất trong quá trình lột xác của tôm là việc rất cần thiết.Đối với những ao nuôi có độ mặn thấp, tôm sẽ khó khăn trong việc hấp thu khoáng hòa tan có trong môi trường nước. Trường hợp này cần bổ sung khoáng vào khẩu phần thức ăn cho ao tôm.

Vì vậy, nếu đủ lượng khoáng trong môi trường nước thì không cần bổ sung khoáng vào thức ăn.Nhu cầu khoáng tạt cho tôm thẻ chân trắng và tôm sú thay đổi theo từng giai đoạn tăng trưởng và theo từng loại khoáng.Vì vậy, nếu đủ lượng khoáng trong môi trường nước thì không cần bổ sung khoáng vào thức ăn. Nếu tôm sống trong môi trường nước có độ mặn cao, nhu cầu về Ca2+, K+ và Mg2+ một phần được đáp ứng. Nếu tôm sống trong môi trường có độ mặn thấp hơn 4‰ thì cần bổ sung 5 – 10 mg K+/lít và 10 – 20 mg Mg2+/lít để bảo đảm tôm tăng trưởng bình thường và tỷ lệ sống cao. Trong nước nuôi tôm, tỷ lệ Na:K phải đạt 28:1 và Mg:Ca là 3,1:1.

Cách nhận biết tôm thiếu khoáng

Khoáng chất như một nhân tố góp phần quyết định sự mạnh khỏe, phát triển của tôm. Một khi những yếu tố này bị thiếu hụt hoặc mất đi mà không được bổ sung kịp thời sẽ gây ra những hệ lụy nghiêm trọng, đỉnh điểm chính là gây nên tình trạng tôm chết hàng loạt do không đủ điều kiện sinh trưởng và phát triển.Tôm bị thiếu khoáng sẽ xuất hiện một số dấu hiệu sau đây:

  • Thời gian đầu, tôm thiếu khoáng sẽ xuất hiện những chấm đen li ti trên toàn vỏ.
  • Quan sát thấy tôm bị đục cơ từng phần và đục cơ toàn thân, kèm theo dấu hiệu cong thân.
  • Những tôm bị nặng sẽ bị rớt đáy, nhiều ao rớt vài con, có ao rớt vài chục con, thậm chí có ao sẽ rớt khoảng từ 9 – 10 con mỗi ngày.
  • Trong giai đoạn lột xác tôm sẽ bị mềm vỏ và chậm lớn.
  • Tôm tăng trưởng mạnh nhất trong giai đoạn từ 30 – 35 ngày tuổi, nếu trường hợp này tôm tăng trưởng chậm thì chứng tỏ hàm lượng Ca, Mg trong môi trường nước bị thiếu, không cung cấp đủ cho nhu cầu của tôm. Lúc này, cần phải tiến hành bổ sung khoáng tạt cho tôm (tôm thẻ, tôm sú, v.v.) hoặc trộn thức ăn cho tôm.
nuoc mam ca com di tu

Bổ sung khoáng tạt cho tôm thẻ, tôm súNếu nước có độ mặn cao hoặc thấp nhưng các yếu tố về khoáng vẫn trong khoảng tối ưu và tỉ lệ thích hợp thì không cần phải bổ sung thêm khoáng chất cho tôm. Tuy nhiên, tác động từ các yếu tố bên ngoài có thể sẽ làm mất đi một lượng khoáng chất cần thiết cho tôm. Chính vì vậy mà người nuôi cần phải thường xuyên kiểm tra và theo dõi hàm lượng nước trong ao.

Việc bổ sung khoáng tạt cho tôm sú, tôm thẻ còn phụ thuộc nhiều vào khả năng hấp thu của các loại khoáng này ở môi trường nước. Các bạn nên lựa chọn các loại khoáng tinh thể, có thể dễ dàng hòa tan vào môi trường nước hoặc tốt nhất nên trộn thức ăn cho hiệu quả cao hơn. Trong giai đoạn lột xác cần bổ sung khoáng vào ban đêm từ 10 – 12 giờ, giai đoạn này oxy sẽ tăng cao gấp đôi và sau khi lột xác tôm sẽ bắt đầu hấp thu khoáng từ môi trường nước để tạo vỏ.

Bên cạnh đó, khi thấy tôm có dấu hiệu mềm vỏ, khó lột xác thì cần tạt vôi bột xuống ao kết hợp với việc trộn khoáng vào thức ăn để khắc phục hiện tượng này.

Các loại khoáng chất cho tôm

  1. Khoáng Canxi – CaCl2Đây là loại khoáng bổ sung canxi cho tôm nuôi, đồng thời kích thích quá trình lột xác và mau cứng vỏ của tôm, rút ngắn được thời gian lột xác. Đây là loại khoáng được hộ nuôi tôm áp dụng phổ biến hiện nay trong thủy sản.
  2. Khoáng Magie – MgCl2Trong giai đoạn lột xác, bổ sung khoáng Mg là việc cần thiết giúp tôm lột xác nhanh và mau cứng vỏ. Khoáng Mg đóng gói 25kg/ bao với hàm lượng 97% Mg.
  3. Khoáng Kali – KClViệc bổ sung khoáng Kali cho tôm giúp phòng ngừa cong thân, đục cơ, kích thích tôm lột vỏ nhanh chóng nhất. Sản phẩm đóng gói 50kg/ bao với hàm lượng 60%. Đây cũng là một trong những loại khoáng được ứng dụng phổ biến trong nuôi tôm mà người nuôi cần tham khảo.

Premix khoáng cho tômBổ sung các loại vitamin, khoáng chất cho tôm sẽ giúp tôm tăng trưởng và phát triển tốt; gia tăng khả năng hấp thu khoáng chất trực tiếp qua vỏ và mang tôm; phòng chống cong thân, đục cơ, mềm vỏ. (Khoáng cao cấp chuyên ngừa cong thân, đục cơ, da xanh da trời, giúp tôm nhanh cứng vỏ sau quá trình lột và lột vỏ đồng loạt).Những hộ nuôi tôm nên bổ sung khoáng vi lượng vào đúng thời điểm để kích thích sự phát triển của tôm nuôi, giúp tôm kháng bệnh và lột vỏ đúng chu kỳ. Chỉ khi bổ sung kịp thời và hợp lý thì tôm mới khỏe mạnh, lớn nhanh, đạt đầu con và mang tới giá trị tốt đẹp nhất cho hộ nuôi tôm. Sản phẩm Premix khoáng cho tôm được sản xuất theo chuẩn công nghệ cao, hiện đại mang tới kết quả nhanh, dứt điểm và kịp thời. Premix khoáng cho tôm bổ sung khoáng chất hữu cơ cần thiết cho tôm, phát triển khỏe mạnh, bóc vỏ đồng đều, không có hiện tượng xanh, chống cong thân và đục cơ, trắng cơ. Premix khoáng cho tôm có những tác dụng sau:• Tăng cường sức đề kháng, giúp làm cứng vỏ, màu sắc đẹp.• Tổng hợp các khoáng chất đặc biệt cho tôm, giúp tôm lột vỏ nhanh chóng và đúng chu kỳ.• Khắc phục được tình trạng mềm vỏ kéo dài, đặc biệt là ở những vùng nuôi tôm nước lợ, nước ngọt và mật độ nuôi trong ao cao hơn mức bình thường.

Bổ sung Canxi cho tôm và bổ sung Kali cho ao nuôi tômCanxi là thành phần chính tạo nên lớp vỏ của tôm. Ca cần thiết cho sự đông máu, các chức năng của cơ, sự truyền dẫn thần kinh, điều hòa áp suất thẩm thấu và là đồng nhân tố tác động trong hệ enzyme.Kali tham gia vào quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu, hoạt động enzyme K+ ATPase trong tế bào. Tôm thẻ chân trắng có biểu hiện biếng ăn, hoạt động kém, tăng trưởng chậm, thậm chí chết khi thiếu K+.

Nhu cầu khoáng chất trong khẩu phần ănKhi nuôi ở nồng độ muối thấp, có sự chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu trong cơ thể và môi trường ngoài, kết quả là tôm sẽ lấy nước tự động thông qua mang và ruột. Tôm sẽ khó khăn hơn trong việc lấy muối khoáng hòa tan trong môi trường nước vì vậy khoáng phải được bổ sung trực tiếp trong khẩu phần ăn. Môi trường ngoài có thể đáp ứng đủ Na+ và Cl- của tôm. Trong khi đó, K+ thường thiếu hụt và cần được Kali clorua trong nuôi trồng thủy sản ở độ mặn thấp. Theo nhu cầu về hàm lượng K+ thì việc bổ sung khoảng 1% trong khẩu phần là đủ. Tuy vậy, ảnh hưởng của K+ còn chưa rõ ràng và ít được quan tâm trong quá trình nuôi.Độ mặn trong ao nuôi bao nhiêu thì ta sẽ bổ sung Kali cho ao nuôi tôm và bổ sung Canxi cho tôm tương ứng bấy nhiêu hay còn gọi là mức độ theo tiêu chuẩn, bên cạnh đó còn phải dựa vào mật độ tôm trong ao nuôi chứ không chỉ căn cứ vào độ mặn là đủ, mật độ tôm trong ao nuôi dày thì phải tăng hàm lượng chất khoáng lên gấp 2, 3, 4 lần tiêu chuẩn.

Các loại thức ăn cho tôm

Các loại thức ăn cho tôm thẻ chân trắngViệc quản lý và sử dụng các loại thức ăn cho tôm thẻ chân trắng là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành tôm, bên cạnh đó nếu thức ăn dư thừa sẽ làm ô nhiễm môi trường. Với những mô hình như nuôi tôm thẻ chân trắng trong nhà kính, việc tìm các loại thức ăn cho tôm thẻ chân trắng theo đúng quy tắc là điều bắt buộc.

Hiện có ba loại thức ăn chính dành cho tôm thẻ chân trắng:Thức ăn công nghiệp được cung cấp bởi các nhà máy sản xuất thức ăn cho tôm.Thức ăn tự nhiên bao gồm các động thực vật phù du, các mùn bã hữu cơ, v.v.Thức ăn tự chế được sản xuất từ nguồn nguyên liệu sẵn có như ốc, cá tạp, các phế phụ phẩm trong nông nghiệp.

Sau khi cấp nước 2 ngày, cần tiến hành gây màu nước trong ao nuôi tôm để giúp phát triển các hệ vi sinh vật phù du, ổn định môi trường nước. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu mới thả, rất khó ổn định màu nước, nguồn thức ăn tự nhiên ít. Hơn thế, nguồn thức ăn tự chế dễ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt khi sử dụng ở dạng tươi sống, độ dính kém, hàm lượng các chất dinh dưỡng, đặc biệt độ đạm không đủ, do vậy lượng thức ăn khó điều chỉnh, dễ thừa hoặc thiếu. Vì thế, các loại thức ăn cho tôm thẻ chân trắng nên là thức ăn công nghiệp, đảm bảo lượng dinh dưỡng, môi trường nước ao nuôi. Ngoài ra, cần bổ sung khoáng, men, Vitamin C, E cũng như dầu mực.

Cho tôm thẻ ăn theo từng giai đoạn

Khi tôm thả 7 – 10 ngày, cho tôm ăn cách bờ 2 – 4m. Thức ăn ở giai đoạn này là dạng bột mịn, vì vậy cần tắt quạt nước và trộn thức ăn với nước rồi tạt xuống ao.

Ngày thứ 10 sau khi thả giống, cho lượng ít thức ăn dạng cỡ nhỏ vào sàng để tôm làm quen và dễ kiểm tra lượng thức ăn dư. Sàng đặt nơi bằng phẳng, cách bờ 1,5 – 2m, sau cánh quạt nước 12 – 15cm, không đặt ở góc ao, khoảng 1.600 – 2.000m2 đặt một sàng. Sau 15 ngày, có thể sử dụng chế phẩm sinh học trộn với thức ăn cho tôm để bổ sung cung cấp vitamin, khoáng chất cung cấp giúp tăng cường sức khỏe cho tôm.

Cách tính lượng thức ăn cho tôm thẻ chân trắng

Đối với tôm thẻ chân trắng, ngày đầu tiên cho 2,8 – 3 kg/100.000 giống. Trong 10 ngày đầu tiên, cứ 1 ngày tăng 0,4 kg/100.000 giống. Từ ngày thứ 10 đến 20, cứ 1 ngày tăng 0,5 kg/100.000 giống.

  • Số lần cho ănCó thể cho ăn 5 – 6 bữa/ngày để tôm có thể ăn mồi và tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Khi tôm được 30 ngày tuổi nên cho tôm ăn 4 bữa/ngày. Lượng thức ăn mỗi bữa có thể tương đương nhau hoặc điều chỉnh tùy thuộc điều kiện ao nuôi (chất lượng nước, thời tiết, sử dụng hóa chất, v.v.).
  • Kỹ thuật điều chỉnh thức ăn cho tôm thẻ chân trắng:Nếu hết thức ăn trong 2 ngày liền thì tăng lượng thức ăn lên 10 – 20%.Nếu tôm không sử dụng hết thức ăn, hoặc trong trường hợp thay bằng thức ăn khác thì người nuôi tôm nên kiểm tra ruột tôm, phân tôm, giảm thức ăn từ 30 – 50%.Khi tôm chưa lột vỏ định kỳ 10 – 15 ngày thì nên ngừng cho ăn để tôm ăn thức ăn rơi vãi dưới đáy hồ. Do đó sẽ giảm lượng thức ăn thừa dưới đáy hồ, cải thiện được chất lượng nước, đặc biệt là trong giai đoạn 30 – 80 ngày tuổi.Trong trường hợp trời nắng đẹp, tảo phát triển mạnh, thức ăn tự nhiên phong phú, kiểm tra ruột tôm thấy có nhiều thức ăn tự nhiên; hoặc trong những trường hợp thấy các yếu tố môi trường thay đổi đột ngột: xuất hiện khí amoniac tăng lên đột ngột thì nên ngừng cho ăn từ 1 – 2 ngày, kết hợp với cho thức ăn để kiểm tra hoạt động bắt mồi của tôm nhằm điều chỉnh thức ăn cho phù hợp.Thường xuyên quan sát ao tôm, nếu thấy tôm quá mập thì nên ngừng cho ăn một vài bữa hoặc giảm lượng thức ăn còn 70 – 80% để tôm có hình thể đẹp.Giai đoạn tôm từ 1 – 40 ngày nên dùng thức ăn có hàm lượng protein cao 40 – 50%. Từ ngày 41 trở đi đến lúc bắt bán thì cho ăn thức ăn có hàm lượng protein 30 – 35%.Sau khi thả tôm được 30 ngày nên tiến hành bắt tôm để kiểm tra trọng lượng tôm, so sánh trọng lượng tôm với trọng lượng trong bảng hướng dẫn cho ăn, sau đó định kỳ 10 ngày kiểm tra trọng lượng tôm 1 lần và tiến hành điều chỉnh thức ăn theo bảng hướng dẫn.Khi thấy tôm không đồng đều chứng tỏ tôm thiếu thức ăn và ta nên bổ sung thêm thức ăn cho tôm.Nói chung thức ăn cho tôm thẻ chân trắng cần đầy đủ dinh dưỡng thiết yếu như chất đạm, chất béo, đường, vitamin và khoáng chất và được phối hợp một tỷ lệ hợp lý.
Kỹ thuật nuôi tôm

Kỹ thuật nuôi tôm ao đấtTôm đất là giống tôm tự nhiên, nhưng vì đạt hiệu quả kinh tế lớn nên những người dân Việt đã bắt đầu ươm giống và thuần phục trong môi trường chăm sóc. Nuôi tôm ao đất không cần vốn đầu tư quá lớn, nhưng lợi nhuận thì lại nhiều, kỹ thuật nuôi và chăm sóc cũng không quá phức tạp như nuôi tôm sú hoặc tôm chân trắng. Để giúp sản lượng nuôi tôm đất cao hơn, bạn có thể áp dụng theo kỹ thuật nuôi tôm đất sau:Nguồn nước nuôi tôm ao đấtTheo kinh nghiệm nuôi tôm ao đất của những người dân trong nghề lâu năm, họ đã rút ra rất nhiều kinh nghiệm quý báu. Đầu tiên và quan trọng nhất phải chú ý đến nguồn nước. Nước nuôi tôm nhất định phải xử lý lắng lọc cẩn thận. Tôm đất thích hợp nuôi ở những vùng đất lợ.Xung quanh ao nuôi tôm đất không được để gần những khu có nước thải sinh hoạt, những khu vực xuất hiện nhiều rác thải cũng rất ảnh hưởng đến việc nuôi tôm ao đất.Xử lý ao nuôi tômAo nuôi tôm sau mỗi một đợi thu hoạch cần phải được tháo cạn nước, nếu dưới đáy ao có chứa quá nhiều bùn (dày hơn 20cm) thì phải loại bỏ bớt và phơi bùn trong khoảng 1 tuần. Trong quá trình phơi bùn, bạn hãy bón thêm vôi sống phủ trắng bề mặt nhằm cân bằng lại độ pH trong đất. Vôi giúp giảm kiềm, giảm chua và giúp sát trùng hiệu quả những mầm bệnh đang tiềm ẩn.Thời gian phơi ao khoảng 5 – 7 ngày là có thể tiếp tục cho một vụ nuôi tôm đất mới. Như đã nói, để đảm bảo có nước sạch nuôi tôm, bạn cần phải bơm nước qua những tấm lưới lọc.Sau khi bơm nước đầy ao, chỉ khoảng 1m – 1,2m là vừa. Lúc này bạn chưa được thả tôm luôn mà phải đợi quá trình gây màu nước. Mặc dù tôm có thể sống trong môi trường nước đục nhưng sẽ khiến chúng khó thích nghi hơn khi chuyển môi trường. Bạn hãy sử dụng phân vi sinh hoặc phân chuồng để gây màu nước. Đợi nước trong phần bề mặt khoảng 40cm là được.Phần xung quanh ao cần phải được rào cẩn thận, có thể sử dụng lưới nhựa hoặc lưới thép không gỉ. Trồng thêm những cây ăn quả để giữ nước cho ao, đặc biệt là phần bờ ao cần phải có sẵn vị trí cấp thoát nước trong những trường hợp mưa nhiều.Tôm đất không cần sử dụng quạt nước nên bạn có thể tiết kiệm được một khoản chi phí lớn trong việc đầu tư máy quạt nước.Lựa chọn tôm đất giốngTôm đất rất dễ sống, chúng chỉ cần được thả xuống ao cho ăn thức ăn chuyên dụng là có thể phát triển bình thường. Tuy nhiên, khi đã bỏ tiền ra mua giống, bạn hãy chọn những con tôm khỏe mạnh, có kích thước đồng đều nhau, màu của tôm không có đốm đỏ, vết xước hoặc dập.Chọn những con tôm không bị mất chân, mất càng, chọn những con lanh lợi sẽ dễ nuôi hơn. Nếu bạn là người nuôi tôm trong nghề thì chỉ việc tin tưởng vào một địa chỉ bán uy tín là được.Thả tôm giốngTương tự như thả những loại tôm sú hoặc tôm thẻ chân trắng, tôm đất cũng cần phải làm quen với môi trường mới. Trước khi cho chúng bơi thẳng vào ao nuôi bạn hãy để túi/ xô/ chậu/ thùng/ … đựng tôm ngâm vào trong nước khoảng 10 phút để chúng quen dần với nhiệt độ mới.Thả tôm vào các thời điểm buổi sáng và buổi chiều khi thời tiết mát mẻ sẽ tốt hơn. Các thời điểm buổi trưa sẽ khiến cho nước trong áo nóng hơn nhiệt độ sinh sống trung bình, rất dễ xảy ra tình trạng sốc nhiệt và bị chết.Chăm sóc tôm đấtKhác hẳn với những giống tôm khác, tôm đất không yêu cầu quá nghiêm ngặt trong quá trình chăm sóc. Thời gian chỉ 2 tháng là thu hoạch, bạn chỉ cần thay nước khoảng 3 đến 4 lần là ổn. Tuy nhiên vẫn cần phải quan sát màu nước, mực nước, tùy thuộc vào từng mùa vụ sẽ có thời tiết khác nhau nên cần phải chú ý đặc biệt.Người nuôi có thể nuôi tôm bằng thức ăn tự nhiên hay thức ăn mua sẵn, mỗi ngày cho ăn đều 2 bữa sáng và tối. Khi tôm còn nhỏ bạn có thể cho ăn 0,2% so với trọng lượng tôm.Lưu ý: Không được thả quá nhiều thức ăn, lượng dư thừa sẽ khiến cho nước bị ô nhiễm, có thể gây ra nhiều bệnh liên quan làm ảnh hưởng đến năng suất của hộ nuôi tôm đất.Thu hoạchTôm đất dễ nuôi, dễ bán nên được nhiều người tin tưởng tham gia ngành này. Chỉ sau 2 tháng là bạn có thể thu hoạch mẻ tôm của mình. Trung bình cứ 1 ha sẽ thu được khoảng 500kg tôm đất trong điều kiện phát triển bình thường.

Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng nước mặnKỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng nước mặn chủ yếu nằm ở nước nuôi tôm. Vậy độ mặn thích hợp nuôi tôm thẻ chân trắng là bao nhiêu?So với tôm sú, tôm thẻ chân trắng thích nghi với độ mặn thấp hơn. Ở độ mặn thấp (5 – 15 ‰) tôm sẽ tăng trưởng nhanh hơn so với độ mặn cao. Đó là do ở độ mặn thấp thấp sẽ khiến sự trao đổi (protein) trong cơ thể tôm tốt hơn và khi độ mặn thấp thì tôm bắt buộc phải sử dụng tổng acid amin tự do (free amino acid pool) để bù vào sự thay đổi thể tích tế bào, vì thế mà thời gian nuôi tôm ngắn và có thể nuôi được ở mật độ cao.Độ mặn thích hợp nuôi tôm thẻ chân trắng là từ 5 – 15‰, khi độ mặn tăng quá cao sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus gây hại phát triển dẫn đến các dịch bệnh như: các bệnh virus đốm trắng, đầu vàng, phát sáng và EMS, đặc biệt là ảnh hưởng đến chu kỳ lột vỏ của tôm.Bạn có thể trộn nước mắm cá cơm với thức ăn xuống hồ. Môi trường thuận lợi nhất cho tôm thẻ sinh sản và phát triển: nhiệt độ nước 28 – 30 độ C, độ mặn tốt nhất 10 – 15‰, độ pH từ 7,5 – 8,5 độ trong 30 – 40cm, nước có màu xanh lục, xanh vỏ đậu hoặc màu mận chín.

Những lưu ý về kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng nước mặn ở độ mặn thấp:Thông thường, tôm giống được sản xuất ở độ mặn trên 20‰, do đó, khi mua tôm giống về chủ tôm cần phải hạ độ mặn cho tôm. Để tránh gây sốc, tiến hành 3 giờ hạ độ mặn một lần, mỗi lần không quá 2‰ để nắm được độ mặn thích hợp nuôi tôm thẻ chân trắng và lưu ý:– Trong tháng nuôi đầu tiên, điều chỉnh độ mặn phù hợp với tôm nuôi từ 5 – 15‰, giữ độ mặn không thấp hơn 7 – 8‰ nhằm giảm tối đa việc gây sốc cho tôm nuôi.– Tháng thứ 2 nên pha thêm nước ngọt vào ao để hạ độ mặn xuống dần nhưng không được dưới 5‰.– Cấp nước cho ao nuôi từ ao lắng diện tích chiếm từ 15 – 20% và độ sâu tối thiểu là 1,5m. Nước phải để lắng và được xử lý ít nhất 7 ngày trước khi cấp nước vào cho ao nuôi thịt.

Bạn có thể nuôi tôm bằng mắm cá cơm để ao có độ mặn thấp mà không gây bệnh gì cho tôm bằng cách trộn nước mắm cá cơm với thức ăn xuống hồ. Dưới đây là những ưu điểm cá cơm miền Trung nhiều đạm và khoáng đem lại nếu bạn có ý định nuôi tôm bằng mắm cá cơm:Nước mắm “chiết” ra độ đạm tự nhiên cao nhất có thể (vì toàn bộ protein đã được “biến thành” đạm acid amin).Lượng protein trong cá tương đối ổn định: 16 – 17%. Cá cơm biển nhiều khoáng hơn cá nước ngọt, tỷ lệ canxi/phospho tốt hơn thịt. Các yếu tố vi lượng trong cá nhất là cá biển rất cao và đầy đủ.

  • Cá cơm miền Trung nhiều đạm và khoáng chứa nhiều axit béo omega-3, vitamin và khoáng chất. Chúng chứa Ca, Fe, Mg, P, K, Na và Zn, đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm.
  • Mg: quan trọng trong hệ thống enzyme, tham gia vào quá trình hô hấp tế bào và những phản ứng truyền dẫn phosphate. Mg là nhân tố kích hoạt cho tất cả các phản ứng trong quá trình trao đổi chất lipid, carbohydrate và protein của tôm.
  • Zn: vận chuyển CO2 trên tôm, giúp kích thích tiết acid chlohyride (HCl). Nếu thiếu Zn, tôm sẽ giảm sinh trưởng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
  • Na, K: Na có công dụng dẫn truyền xung động thần kinh cơ. K có vai trò trong quá trình trao đổi chất, thiếu K tôm sẽ biếng ăn, chậm lớn.
  • Ca, P: Ca và P được xem là thành phần quan trọng quyết định quá trình hình thành lớp vỏ kitin. Trong đó, Ca tham gia vào quá trình đông máu, các chức năng cơ, sự truyền dẫn thần kinh và điều hòa áp suất thẩm thấu. P có vai trò là trung tâm trong quá trình chuyển hóa năng lượng, duy trì độ pH trong cơ thể tôm.
  • Đặc biệt, vì bắt nguồn từ tự nhiên nên cá cơm miền Trung nhiều đạm và khoáng hầu như không chứa hoặc chứa rất ít hóa chất: cá đánh bắt tự nhiên hạn chế tiếp xúc hóa chất độc hại so với các loài cá nuôi. Mặt khác cá nhỏ thường mang trong mình ít độc tố hơn do vòng đời ngắn nên chúng thường ít bị phơi nhiễm hóa chất và độc tố so với các loài cá lớn.Các bạn muốn nuôi tôm bằng mắm cá cơm bằng cách trộn nước mắm cá cơm với thức ăn xuống hồ có thể liên lạc mua nước mắm cá cơm miền Trung nhiều đạm và khoáng qua 0948174733
Quy trình nuôi tôm thẻ và tôm giống

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng CP

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng ao lót bạt

Trong quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng CP, ao nuôi diện tích bé được thiết kế dạng hình vuông, bo bốn góc, lót bạt HDPE cả nền đáy và bờ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vệ sinh chất thải cũng như việc dùng quạt nước công suất lớn. Ở một số tỉnh miền Bắc, thay vì lót bạt trên cát, người nuôi sử dụng ao bê tông. Tuy vậy, khả năng vệ sinh không tốt bằng phương pháp lót bạt HDPE. Diện tích ao nuôi có thể dao động từ 500 – 2.000m2, phổ biến nhất là khoảng 1.200 – 1.600m2. Độ sâu của ao phụ thuộc vào diện tích bề mặt và có thể đảm bảo mực nước từ 1,3 – 1,7m. Đáy của ao được xử lý bằng cách bơm cát, lu nền trước khi lót bạt. Độ dốc về trung tâm ao không cần quá lớn, chỉ cần đủ để nước dồn về mỗi khi xả cạn.Nếu bố trí hệ thống quạt đúng cách và hợp lý, chất thải sẽ được dồn tụ vào khu vực trung tâm ao, nơi có bố trí hố thu gom rác, chất thải và hệ thống siphon. Với quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng CP công nghiệp cần một ao nuôi tôm diện tích 1.500m2 cần đầu tư 4 giàn quạt và đặt ở gần 4 góc ao. Công suất motor là 3 mã lực cho mỗi giàn quạt. Trong trường hợp dùng 1 motor để chạy cùng lúc 2 giàn quạt đặt ở 2 ao sát nhau thì công suất motor là 5 mã lực. Số lượng cánh quạt từ 10 – 12 cánh. Chiều dài trục lap từ bờ đến cánh quạt khoảng 1/2 khoảng cách từ bờ đến khu vực giữa ao. Trục lap của giàn quạt nên đặt ở góc lệch khoảng 6 – 8 ngửa ra so với trục vuông góc đối với bờ ao để tạo ra dòng chảy tốt hơn và thu gom chất thải tốt hơn.

nuoc mam ca com di tu

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng CP đạt hiệu quả cao

Trong tháng nuôi đầu của quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng ao lót bạt, chỉ cần đặt một sục lủi công suất nhỏ ở trung tâm ao, kết hợp với hệ thống sục khí đáy dọc bên bờ ao công suất 2 mã lực là vừa. Từ tháng thứ 2, cho tôm ăn bằng máy tự động, chạy và sử dụng liên tục 2 giàn quạt vào ban ngày và toàn bộ các giàn quạt vào ban đêm. Cứ 2 đến 3 ngày xi phông một lần. Sang tháng thứ 3 trở đi, cần vận hành liên tục các giàn quạt. Nếu cần thì bổ sung thêm để đảm bảo đủ oxy hòa tan và gom tụ chất thải để xi phông. Lợi khuẩn được nhân sinh khối bằng phương pháp đơn giản và bổ sung vào ao mỗi ngày. Trong môi trường thuận lợi như vậy, tôm giống có chất lượng cao sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng tốt nhất.

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát

Những năm gần đây, quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng CP trên cát đã mở thêm ra một hướng đi mới trong ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là đối với các tỉnh miền Trung có tiềm năng đất đai rộng lớn. Để đạt hiệu tốt nhất và phát triển nghề bền vững, người dân cần nắm rõ quy trình rõ ràng cũng như các chỉ tiêu môi trường để đảm bảo được tính ổn định của các thông số. Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường trong ao để điều chỉnh cho phù hợp bằng cách dùng thêm các hóa chất sinh học được phép sử dụng.

Ngoài những quy trình nuôi tôm giống trên, còn có một quy trình nuôi tôm giống tiên tiến mới được áp dụng gần đây, đem lại lợi nhuận cao cho người nuôi tôm. Đó là quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao.Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao này gồm 2 giai đoạn: giai đoạn ươm và giai đoạn nuôi thương phẩm. Như đã nói, quy trình nuôi tôm giống này hiệu quả cao hơn cách nuôi truyền thống (con giống mua về được thả thẳng xuống ao nuôi), không chỉ giúp làm tăng sản lượng tôm thẻ trong một vụ mà còn giúp người nuôi chủ động tạo được môi trường sạch, nhờ đó tôm khỏe, phát triển nhanh, ít dịch bệnh, tỷ lệ sống cao. Sau đây là những lưu ý khi tiến hành nuôi tôm thẻ công nghệ cao 2 giai đoạn.

Chọn và xử lý ao nuôiTheo quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh 2 giai đoạn do đơn vị tư nhân xây dựng được Tổng cục thủy sản phê duyệt, nuôi tôm thẻ muốn đạt hiệu quả cao, người nuôi cần bố trí 1 ao với diện tích từ 500 – 1.000m2 để ươm tôm giống giai đoạn đầu. Đồng thời, bố trí ao nuôi liền kề với ao ươm để thuận tiện cho việc san thưa. Trước mỗi vụ, cần tiến hành cải tạo ao nuôi và ao ươm. Cách làm là tháo cạn nước ao nuôi và ao ươm, sên vét làm sạch đáy ao, loại bỏ các dịch hại có trong ao từ vụ nuôi trước, gia cố bờ ao chắc chắn để hạn chế thẩm thấu, mất nước trong ao, sau đó rải vôi lượng 10 – 15 kg/100m2 tiêu diệt mầm bệnh của vụ nuôi trước. Tiếp theo lấy nước vào ao (sâu 20 – 30cm), thau rửa 2 – 3 lần, xả khô, rải vôi từ 15 – 20kg/100m2, sau đó tiếp tục phơi ao 5 – 7 ngày đến khi nứt chân chim thì tiến hành lấy nước.

Xử lý nước trước khi nuôiNgười nuôi tôm cần thường xuyên theo dõi chất lượng nước ngoài kênh rạch trước khi lấy vào ao. Khi quan sát thấy chất lượng nước đảm bảo (nước đứng), tiến hành lấy vào ao lắng (qua túi lọc) cho đầy ao, lắng 3 – 5 ngày. Tiếp đến, cấp nước từ ao lắng qua ao ươm và ao nuôi (qua túi lọc) đạt 1 – 1,2m, tiến hành chạy quạt liên tục 3 ngày cho trứng cá và giáp xác nở thì tiến hành xử lý BKC (benzalkonium chloride) liều lượng 10 – 15kg/1.000m3 kết hợp saponin liều lượng 7 – 10kg/1.000m3 vào lúc trời nắng để đạt hiệu quả diệt tạp và diệt khuẩn tốt nhất. Trong khâu xử lý nước cũng đừng quên áp dụng phương pháp bón phân gây màu nhằm duy trì mật độ tảo trong ao, tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm giống. Theo đó, phân vô cơ (urê hoặc DAP) bón ngày đầu 2,2kg/1.000m2, sau đó giảm dần hoặc dùng cám gạo, bón 1 – 1,2kg/1.000m2 trong 1 tuần. Sử dụng chế phẩm sinh học có chứa các dòng vi khuẩn (Lactobacillus, Nitrobacter, Nitrosomonas, v.v.) để khống chế vi khuẩn gây bệnh, làm sạch đáy ao, hấp thu khí độc NH3, H2S, NO2, v.v. Sau khi gây màu nước nên kiểm tra độ trong của nước ao, khi đạt 35 – 40cm mới tiến hành thả giống.

Quy trình nuôi tôm giốngNước biển phải được xử lý khi sản xuất giống tôm thẻ chân trắng.Nước biển → Ao lắng → Lọc cát (lần 1) → Hệ thống xử lý Ozone → Hồ chứa tạm → Lọc cát (lần 2) → Lọc than hoạt tính.Đối với nước nuôi ấu trùng nhỏ, nuôi tảo, sinh sản, nước còn tiếp tục được lọc tuần hoàn (ít nhất là 24h) bằng hệ thống túi lọc 1µm và than hoạt tính, bổ sung EDTA, nước sẽ được xử lý UV (tia cực tím) trước khi đưa vào sử dụng.

Nuôi vỗ tôm bố mẹ và cho sinh sảnNguồn gốc tôm bố mẹ: Sử dụng tôm sạch bệnh SPF (Specific Pathogen Free), được nhập từ các công ty như: SIS, Kona, Global Gen, High Health.Chăm sóc và quản lý: Sử dụng thức ăn viên hoặc thức ăn tươi sống (mực, dời, hàu), bổ sung VitaminA,D,E,B,C và các khoáng chất khác trộn vào thức ăn. Khẩu phần cho ăn 20 – 25% trọng lượng thân.

Kỹ thuật cho đẻCắt mắt: Sau thời gian nuôi khoảng 30 ngày có thể tiến hành cắt mắt và cho sinh sản.Sinh sản: Chọn tôm cái thành thục và chuyển vào bể tôm đực cho giao vĩ. Sau khi tôm giao vĩ thành công (có 2 túi tinh đính ở thelycum), chuyển tôm mẹ vào bể đẻ. Tạo môi trường yên tĩnh cho bể đẻ theo đúng kỹ thuật sản xuất giống tôm thẻ chân trắng.Ấp trứng: Sau khi tôm đẻ, tiến hành thu trứng và cho vào bể ấp. Mật độ ấp 5.000 – 8.000 trứng/l. Nhiệt độ nước ấp 30 – 31oC.Thu Nauplius: Dựa vào tính hướng quang, sử dụng ánh đèn để thu Nauplius. Trước khi Nauplius được chuyển vào bể ương nuôi, cần tắm qua dung dịch Iodine.

Quy trình ương nuôi ấu trùngChuẩn bị bể nuôi: Trước và sau mỗi đợt sản xuất tiến hành vệ sinh tổng thể trại (môi trường xung quanh trại, nền trại, bể nuôi, hệ thống khí, dụng cụ, v.v.) bằng xà phòng, dung dịch Iodine đúng quy trình sản xuất giống tôm thẻ chân trắng.Trước khi thả Nauplius, bổ sung tảo tươi, chế phẩm vi sinh, v.v.

Chăm sóc và quản lý tình hình sản xuất giống tôm thẻ chân trắngThức ăn, cách cho ăn: Tảo tươi Thalassiosira, thức ăn dạng lỏng, Artemia Nauplius, Artemia Biomass. Thức ăn tổng hợp (tùy vào từng giai đoạn ấu trùng mà ta phối trộn thức ăn cho phù hợp). Để tăng cường khả năng bắt mồi và sử dụng thức ăn có hiệu quả nên cho ăn 2 giờ/lần.

Thu hoạch, vận chuyển, đóng góiThu hoạch: Hạ mức nước bể ương dùng vợt lớn thu hoạch, chuyển vào thùng chứa có sục khí oxy và ấu trùng Artemia, mật độ khoảng 1.000 PL/l. Người nuôi cần áp dụng đúng để đạt giá tôm giống thẻ chân trắng cao nhất.

Chi phí đầu tư nuôi tôm

Đầu tư vào lĩnh vực gì cũng cần có vốn, mặt bằng, sản phẩm và định mức giá thành sản phẩm. Nuôi tôm cũng thế, cũng cần chi phí đầu tư nuôi tôm và đây là điều mà những người có ý định khởi nghiệp nuôi tôm mong muốn được tham khảo nhất. Chi phí để nuôi 1kg tôm, chi phí nuôi tôm thẻ chân trắng là bao nhiêu để không bị lỗ vốn? Vậy chi phí đầu tư nuôi tôm lót bạt hay chi phí nuôi tôm công nghệ cao, kể cả chi phí thức ăn nuôi tôm bao nhiêu là đủ cho những nhà khởi nghiệp nuôi tôm? Chúng ta hãy tham khảo từng chi phí đầu tư nuôi tôm này ra sao nhé!

Chi phí đầu tư nuôi tômBí quyết thành công đầu tiên trong khởi nghiệp nuôi tôm là phải xử lý nước thật tốt vì dù giống tốt đến đâu mà môi trường nước xấu thì cũng vẫn thất bại.Người nuôi phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe của tôm để phòng ngừa khi cần thiết. Thực tế, khi tôm bệnh thì chi phí chữa trị vừa tốn kém, vừa khó khăn, đặc biệt là các bệnh như đốm trắng, bã thân (thân màu bã trầu), bệnh gan tụy, v.v. nên những nhà đầu tư nuôi tôm phải phòng bệnh trước khi xảy ra phát sinh những chi phí không mong muốn.

Chi phí đầu tư nuôi tôm lót bạtVới mô hình nuôi mới này, mỗi ao nuôi chỉ cần diện tích khoảng 150m2 là đủ, chi phí đầu tư nuôi tôm lót bạt giúp tiết kiệm hơn 50% chi phí so với mô hình nuôi tôm công nghiệp, nhưng tỷ lệ tôm sống gần như 100%. Trung bình mỗi vụ tôm, người nuôi thu về vài chục triệu đồng, thậm chí cả trăm triệu sau khi đã trừ chi phí đầu tư nuôi tôm lót bạt.Nhiều nông dân khẳng định, khi đáy ao được lót bạt còn được sục oxy và hút được chất bẩn gây hại cho con tôm. Con giống sau khi thả nuôi gần một tháng đạt trọng lượng 700 con/kg (tôm thẻ chân trắng) sẽ được người nuôi chuyển sang ao nuôi thương phẩm (ao nền đất), giúp tôm lớn nhanh, kháng được dịch bệnh.Điểm nổi bật của mô hình này là không cần nhiều chi phí đầu tư như nuôi tôm công nghiệp. Để có 1.000m2 nhà lưới cần vốn đầu tư khoảng 100 triệu đồng, nhưng tuổi thọ sử dụng được khoảng 6 năm.

Mô hình dùng bạt lót trong ao nuôi tôm đang được các hộ nuôi tôm nhân rộng bởi nó ngăn cản tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường vào ao nuôi, giúp năng suất tăng cao.

Theo đánh giá của ngành nông nghiệp một số tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long, mô hình nuôi tôm lót bạt có năng suất khoảng 100 – 120 tấn/ha/năm, năng suất cao gấp nhiều lần so với tôm công nghiệp thông thường. Chi phí đầu tư nuôi tôm lót bạt thấp, mang lại hiệu quả đã được chứng minh qua các vụ nuôi, giúp bà con phát triển kinh tế bền vững.Ngoài ra, còn có một mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao, nhất là nuôi trên các ao nổi, có mái che. Mô hình này khắc phục được những hạn chế về môi trường, điều kiện khí hậu, thời tiết và có thể nuôi trong mùa đông nên đạt giá trị kinh tế cao. Đó là mô hình nuôi tôm công nghệ cao.

Chi phí nuôi tôm công nghệ caoTheo các hộ nuôi trồng thủy sản, trung bình, đầu tư một ao nổi có mái che diện tích 500m2, chi phí từ 150 triệu đến 250 triệu đồng tùy vật liệu sử dụng. Nếu làm ao chìm thì chi phí nuôi tôm sẽ thấp hơn do tận dụng cải tạo trên nền ao có sẵn, bớt được công san lấp. Khác với nuôi công nghiệp thông thường, nuôi tôm công nghệ cao sử dụng hệ ao lắng với diện tích lớn. Ví dụ với khoảng 3000m2 ao nuôi, sử dụng tới 7000m2 ao lắng, nên nguồn nước cung cấp đảm bảo an toàn, kiểm soát dịch bệnh tốt. Hệ thống mái che giúp giữ được nhiệt độ phù hợp với con tôm trong mùa đông. Chính vì vậy, nuôi tôm công nghệ cao cho giá trị thu nhập 6 – 7 tỷ đồng/ha sau khi đã trừ đi chi phí nuôi tôm công nghệ cao, bao gồm chi phí thức ăn nuôi tôm, có hộ đạt hàng chục tỷ đồng/1 ha/năm, cao gấp nhiều lần so với nuôi công nghiệp thông thường. Trong năm 2019, trên các vùng nuôi tôm thuộc các huyện như Hậu Lộc, Nga Sơn, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Tĩnh Gia đều có những hộ đầu tư chi phí để phát triển nuôi tôm công nghệ cao. Tuy nhiên, khó khăn nhất hiện nay tại các vùng tôm là cơ sở hạ tầng, đường điện còn rất kém, nên việc mở rộng đầu tư còn hạn chế.

Sau khi đã trừ đi các chi phí, nuôi tôm công nghệ cao là một lựa chọn phù hợp, khắc phục được các yếu tố bất lợi về khí hậu, môi trường nước. Tuy nhiên, cùng với thực hiện các chính sách đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, việc đầu tư đồng bộ hạ tầng vùng nuôi, đường điện là những điều kiện quan trọng để mô hình này được nhân rộng.

Bài viết trên đã đề cập đến các vấn đề khoáng ăn cho tôm, cách nhận biết tôm thiếu khoáng, các loại thức ăn cho tôm, quy trình, kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng nước mặn, tôm đất và chi phí đầu tư nuôi tôm cho những hộ gia đình muốn khởi nghiệp nuôi tôm. Hy vọng bài viết hữu ích với các bạn.

  • Nhận thấy những ưu điểm vượt trội của nước mắm cá cơm miền Trung nhiều đạm và khoáng, chúng tôi khuyên bạn nên nuôi tôm bằng mắm cá cơm để không gây bệnh gì cho tôm bằng cách trộn nước mắm cá cơm với thức ăn xuống hồ. Bạn có thể liên lạc mua nước mắm cá cơm miền Trung nhiều đạm và khoáng qua. 0948174733
Find US: Shrimp, Marine shrimp farming, Anostraca, Shrimp and prawn as food, Bycatch, Alpheidae, Crustaceans, Malacostraca, Decapods, Fishing industry, Crustacean, Mysida, Crab, Brine shrimp, Aquaculture, Ostracod, Spiny lobster, Dendrobranchiata, Lobster, Notostraca, Penaeus monodon, Caridea, Trawling, Shrimp fishery, Commercial crustaceans, Fishing, Fish and humans, Animals, Indian prawn, Shrimp farming, Edible crustaceans, Decapod anatomy, Edible shellfish, Mantis shrimp, Crustaceans and humans, Seafood, Organisms, Arthropods as food, Neocaridina davidi, Decapoda, Overfishing, Bivalvia, Clam shrimp, Antenna (biology), Lysmata amboinensis, Gobiidae, Primary sector of the economy, Agriculture, Pandalus borealis, Arthropods, Caprellidae, Food and Agriculture Organization, Animal-based seafood, Fishery, Whiteleg shrimp, Sea, Caridina multidentata, Fish, Cholesterol, Predation, Symbiosis, Krill, Bottom trawling, Habitat, Estuary, Triops, Fish hatchery, Branchiopoda, Natantia, Primary industries, Taxonomy (biology), Prawn, Wild fisheries, Spawn (biology), Thailand, Integrated multi-trophic aquaculture, Food, Filter feeder, Taxa, Shellfish, Trachysalambria curvirostris, Axiidea, Terrestrial locomotion, Sea-Monkeys, Oceanography, Bee shrimp, China, Arthropod mouthparts, Eye, Stenopus hispidus, Marine biology, Parasitism, Tiger, Anatomy, Mangrove, Indonesia, Coral reef fish, Sea cucumber, Abdomen, Hypercholesterolemia, United States, Vietnam, Seabed, Saturated fat, Aquarium, Species, Triops longicaudatus, Water, Fishing trawler, Crayfish, Mussel, Coast, Exoskeleton, Penaeidae, Natural resources, Ecdysozoa, Mollusca, Zoology, Fish meal, Ocean, India, Clam, Johan Hjort, Opossum, Claw, Engine, Pelagic zone, Extant Paleozoic first appearances, Sperm competition, Animals and humans, Food industry, Sushi, Food and drink, Beak, Mantis, Endangered sea turtles, Boat, Amphipoda, Triglyceride, Mouth, Japan, Roe, Whiskers, Caprella mutica, Pleocyemata, Omega-3 fatty acid, Fat, Animal, Hemimysis anomala, Turtle, Sea turtle, Aquatic ecology, Seine fishing, Acetes, Cancer pagurus, Appendage, Scampi, Whale, Sustainability, Brazil, Invertebrate, Physical geography, Cannibalism, Crangon franciscorum, Naval mine, North America, Lake, Food allergy, Gill, Host (biology), Asia, South Korea, Takashi Amano, Low-density lipoprotein, Inbreeding depression, Arthropods and humans, Biology, Martha Mendoza, Hugh Fearnley-Whittingstall, Algae, High-density lipoprotein

Chia sẻ:

  • X
  • Facebook
Thích Đang tải...

Có liên quan

Từ khóa » Khoáng Cho Tôm Sú