Khối Lượng Của Các Hạt Chuyển động Với Vận Tốc Gần Bằng Tốc độ ...

Tăng Giáp
  • Home
  • Forums New posts Search forums
  • Lớp 12 Vật Lí 12
  • What's new Featured content New posts New profile posts Latest activity
  • Members Current visitors New profile posts Search profile posts
Đăng nhập Có gì mới? Tìm kiếm

Tìm kiếm

Everywhere Threads This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề Note By: Search Tìm nâng cao…
  • New posts
  • Search forums
Menu Đăng nhập Install the app Install How to install the app on iOS

Follow along with the video below to see how to install our site as a web app on your home screen.

Note: This feature may not be available in some browsers.

  • Home
  • Forums
  • Vật Lí
  • Hạt Nhân
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.You should upgrade or use an alternative browser. Vận tốc - năng lượng - khối lượng của các hạt chuyển động với vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng
  • Thread starter Thread starter Vật Lí
  • Ngày gửi Ngày gửi 15/9/16
V

Vật Lí

Guest
9-15-2016 4-15-10 PM.png Câu 1[TG]. Khối lượng tương đối tính của một người có khối lượng 60kg chuyển động với tốc độ v = 0,8c là A. 40kg B. 100kg C. 80kg D. 200kg Spoiler: Hướng dẫn + Khối lượng tương đối tính $m = {{{m_0}} \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} = {{60} \over {\sqrt {1 - {{\left( {{{0,8c} \over c}} \right)}^2}} }} = 100kg$ Chọn đáp án B. Câu 2[TG]. Khối lượng tương đối tính của một vật đã tăng 25% so với khối lượng nghỉ của nó. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 300000km/s thì tốc độ chuyển động của vật là A. 180000 km/s B. 200000 km/s C. 150000 km/s D. 250000 km/s Spoiler: Hướng dẫn + Khối lượng tương đối tính $m = {{{m_0}} \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} \ge {m_0}$ + Khối lượng tương đối tính đã tăng $\Delta m = m - {m_0}$ + Theo đề bài $\eqalign{ & {{\Delta m} \over {{m_0}}}.100\% = 25\% \to {{\Delta m} \over {{m_0}}} = 0,25 \to {{m - {m_0}} \over {{m_0}}} = 0,25 \to {m \over {{m_0}}} = 1,25 \cr & \to {1 \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} = 1,25 \to \sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} = 0,8 \to v = 0,6c = 1,{8.10^8}m/s \cr} $ Chọn đáp án A. Câu 3[TG]. Biết tốc độ anh sáng trong chân không 300000km/s. Năng lượng toàn phần của một vật có khối lượng nghỉ 1g đang chuyển động với tốc độ 0,866c là A. 9.10$^{13}$ J B. 6.10$^{15}$ J C. 18.10$^{13}$ J D. 8.10$^{9}$ J Spoiler: Hướng dẫn + Năng lượng toàn phần của vật có khối lượng m đang chuyển động: $E = m{c^2} = {{{m_0}.{c^2}} \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} = {{{{10}^{ - 3}}.{{\left( {{{3.10}^8}} \right)}^2}} \over {\sqrt {1 - {{\left( {{{0,866c} \over c}} \right)}^2}} }} = {18.10^{13}}J$ Chọn đáp án C. Câu 4[TG]. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không 300000km/s và 1 Mêga – êlêctrôn vôn (MeV) = 1,6.10$^{-13}$ J thì năng lượng nghỉ của proton có khối lượng nghỉ 1,673.10$^{-27}$ kg là A. 940 MeV B. 520 MeV C. 1360 MeV D. 325 MeV Spoiler: Hướng dẫn + Năng lượng nghỉ ${E_0} = {m_0}.{c^2} = 940MeV$ Chọn đáp án A. Câu 5[TG]. Mặt Trời có công suất bức xạ là 3,9.10$^{26}$ W. Vậy sau mỗi giây khối lượng của Mặt Trời đã giảm đi là A. 5,4.10$^{15}$kg B. 8,2.10$^{10}$kg C. 6,8.10$^{5}$kg D. 4,3.10$^{9}$kg Spoiler: Hướng dẫn + Mỗi giây năng lượng Mặt Trời đã giảm đi $\Delta E = P.t = 3,{9.10^{26}}.1 = 3,{9.10^{26}}\left( J \right)$ + Khối lượng tương ứng với năng lượng ΔE là Δm cho bởi $\Delta m = {{\Delta E} \over {{c^2}}} = {{3,{{9.10}^{26}}} \over {{{\left( {{{3.10}^8}} \right)}^2}}} = 4,{3.10^9}kg$ Chọn đáp án D. Câu 6[TG]. ( ĐH – 2010) Một hạt có khối lượng nghỉ m$_0$. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c ( c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là A. 0,36m$_0$c$^2$. B. 1,25m$_0$c$^2$. C. 0,225m$_0$c$^2$. D. 0,25m$_0$c$^2$. Spoiler: Hướng dẫn $m = {{{m_0}} \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} = 1,25{m_0} \to {{\rm{W}}_d} = \left( {m - {m_0}} \right){c^2} = 0,25{m_0}{c^2}$ Câu 7[TG]. Coi tốc độ ánh sáng trong chân không 3.10$^{8}$ m/s. Khi năng lượng của vật biến thiên 4,19 J thì khối lượng của vật biên thiên bao nhiêu? A. 4,65.10$^{-17}$ kg. B. 4,55.10$^{-17}$ kg. C. 3,65.10$^{-17}$ kg. D. 4,69.10$^{-17}$ kg. Spoiler: Hướng dẫn $\Delta m = {{\Delta E} \over {{c^2}}} = 4,{65.10^{ - 17}}\left( {kg} \right)$ Câu 8[TG]. Có thể gia tốc cho electron đến động năng bằng bao nhiêu nếu độ tăng tương đối của khối lượng bằng 5%. Biết me = 9,1.10- 31 kg và c = 3.10$^{8}$ m/s. A. 8,2.10$^{-14}$ J. B. 6,7.10$^{-14}$ J. C. 4,1.10$^{-15}$ J. D. 8,7.10$^{-15}$ J. Spoiler: Hướng dẫn $\left\{ \matrix{ {{m - {m_0}} \over {{m_0}}} = 0,05 \hfill \cr {{\rm{W}}_d} = m{c^2} - {m_0}{c^2} \hfill \cr} \right. \to {{\rm{W}}_d} = m{c^2}.{{m - {m_0}} \over {{m_0}}} = 4,{1.10^{ - 15}}\left( J \right)$ Câu 9[TG]. Công cần thiết để tăng tốc một electron từ trạng thái nghỉ đến tốc độ 0,5c là bao nhiêu? Biết me = 9,1.10$^{- 31}$ kg và c = 3.10$^{8}$ m/s. A. 8,2.10$^{-14}$ J. B. 1,267.10$^{-14}$ J. C. 1,267.10$^{-15}$ J. D. 8,7.10$^{-16}$ J. Spoiler: Hướng dẫn $A = {{\rm{W}}_d} = {m_0}{c^2}\left( {{1 \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} - 1} \right) = 1,{267.10^{ - 14}}\left( J \right)$ Câu 10[TG]. (CĐ – 2011) Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng nửa năng lượng nghỉ của nó thì electron này chuyển động với vận tốc bằng A. 2,41.10$^{8}$ m/s. B. 2,75.10$^{8}$ m/s. C. 1,67.10$^{8}$ m/s. D. 2,59.10$^{8}$ m/s. Spoiler: Hướng dẫn ${{\rm{W}}_d} = \left( {m - {m_0}} \right){c^2} = 0,5m{c^2} \to m = 2{m_0}\buildrel {m = {{{m_0}} \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }}} \over \longrightarrow \sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} = {1 \over 2} \to v = {{c\sqrt 3 } \over 2} = 2,{59.10^8}\left( {{m \over s}} \right)$ Câu 11[TG]. Vận tốc của 1 electron tăng tốc qua hiệu điện thế 10$^5$ V là A. 0,4.10$^{8}$ m/s. B. 0,8.10$^{8}$ m/s. C. 1,2.10$^{8}$ m/s. D. 1,6.10$^{8}$ m/s. Spoiler: Hướng dẫn $\left| e \right|U = {{\rm{W}}_d} = {m_0}{c^2}\left( {{1 \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} - 1} \right) \to v = 1,{6.10^8}\left( {{m \over s}} \right)$ Câu 12[TG]. Một hạt đang chuyển động với tốc độ bằng 0,8 lần tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối hẹp, động năng K của hạt và năng lượng nghỉ E$_0$ của nó liên hệ với nhau bởi hệ thức A. $k = {{{\rm{3}}{{\rm{W}}_0}} \over 2}.$ B. $k = {{{\rm{8}}{{\rm{W}}_0}} \over {15}}.$ C. $k = {{2{{\rm{W}}_0}} \over 3}.$ D. $k = {{15{{\rm{W}}_0}} \over 8}.$ Spoiler: Hướng dẫn ${W_d} = m{c^2} - {m_0}{c^2} = {{{m_0}} \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }}{c^2} - {m_0}{c^2} = {{2{{\rm{W}}_0}} \over 3}$ Câu 13[TG]. Một Một electron chuyển động với vận tốc v = 0,6c có động năng là bao nhiêu? Biết khối lượng nghỉ của electron là me = 9,1.10$^{-31}$kg và tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.10$^{8}$m/s. A. 5,46.10$^{-14}$J. B. 1,02.10$^{-13}$J. C. 2,05.10$^{-14}$J. D. 2,95.10$^{-14}$J. Spoiler: Hướng dẫn ${{\rm{W}}_d} = \left( {{m_0} - m} \right){c^2} = {m_0}{c^2}\left( {{1 \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} - 1} \right) = 2,{05.10^{ - 14}}\left( J \right)$ Câu 14[TG]. Một electron đang chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nếu tốc độ của nó tăng lên 4/3 lần so với ban đầu thì động năng của electron sẽ tăng thêm một lượng A. ${5 \over {12}}{m_0}{c^2}.$ B. ${2 \over 3}{m_0}{c^2}.$ C. ${5 \over 3}{m_0}{c^2}.$ D. ${{37} \over {120}}{m_0}{c^2}.$ Spoiler: Hướng dẫn $\left. \matrix{ {{\rm{W}}_{d0}} = \left( {{{{m_0}} \over {\sqrt {1 - \left( {{{v_0^2} \over {{c^2}}}} \right)} }} - {m_0}} \right) = 0,25{m_0}{c^2} \hfill \cr {{\rm{W}}_d} = \left( {{{{m_0}} \over {\sqrt {1 - \left( {{{{v^2}} \over {{c^2}}}} \right)} }} - {m_0}} \right) = {2 \over 3}{m_0}{c^2} \hfill \cr} \right\} \to \Delta {{\rm{W}}_d} = {5 \over {12}}{m_0}{c^2}$ Câu 15[TG]. Một hạt có khối lượng nghỉ m$_0$. Theo thuyết tương đối, khối lượng động (khối lượng tương đối tính) của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là A. 1,25m$_0$. B. 0,36m$_0$ C. 1,75m$_0$ D. 0,25m$_0$ Spoiler: Hướng dẫn $m = {{{m_0}} \over {\sqrt {1 - {v^2}/{c^2}} }} = {{{m_0}} \over {\sqrt {1 - 0,{6^2}} }} = 1,25{m_0}$ Câu 16[TG]. Biết động năng tương đối tính của một hạt bằng năng lượng nghỉ của nó. Tốc độ của hạt này (tính theo tốc độ ánh sáng trong chân không c) bằng A. 0,5c B. ${{\sqrt 2 } \over 2}c.$ C. ${{\sqrt 3 } \over 2}c.$ D. ${{\sqrt 3 } \over 4}c.$ Spoiler: Hướng dẫn $m{c^2} = {m_0}{c^2} + {{\rm{W}}_d} \to {{{m_0}{c^2}} \over {\sqrt {1 - {{{v^2}} \over {{c^2}}}} }} = 2{m_0}{c^2} \to 1 - {{{v^2}} \over {{c^2}}} = {2 \over 4} \to v = {{\sqrt 3 } \over 4}c.$ Chọn đáp án C. Câu 17[TG]. Hạt electron được tăng tốc từ trạng thái nghỉ làm cho năng lượng của nó tăng từ 0,511 MeV đến 0,861 MeV, lúc này động năng của hạt là A. 0,28 MeV B. 0,15 MeV C. 0,35MeV D. 0,42MeV Spoiler: Hướng dẫn + Ta có $E = {E_0} + {W_d} \to {W_d} = E - {E_0} = 0,861 - 0,511 = 0,35\left( {MeV} \right)$ Chọn đáp án C. Câu 18[TG]. Năng lượng nghỉ của proton là 940 MeV. Biết tốc độ ánh sáng là c thì lúc proton có tốc độ 0,8c, hỏi động năng của nó là A. 430,5 MeV B. 626,7 MeV C. 1420,4 MeV D. 853,2 MeV Spoiler: Hướng dẫn + Động năng ${W_d} = m{c^2} - mc_0^2 = mc_0^2.\left( {{1 \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} - 1} \right) = 940.\left( {{1 \over {\sqrt {1 - {{\left( {{{0,8c} \over c}} \right)}^2}} }} - 1} \right) = 626,7\left( {MeV} \right)$ Chọn đáp án B. Câu 19[TG]. Tốc độ ánh sáng trong chân không là 300000km/s. Một hạt có động năng bằng 1/3 năng lượng nghỉ của nó thì tốc độ của hạt là A. 1,23.10$^{8}$m/s B. 2,18.10$^{8}$m/s C. 2,54.10$^{8}$m/s D. 1,98.10$^{8}$m/s Spoiler: Hướng dẫn + Ta có ${W_d} = m{c^2} - mc_0^2 = mc_0^2.\left( {{1 \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} - 1} \right)$ + theo đề bài ${W_d} = {1 \over 3}{m_0}{c^2}$ nên $mc_0^2.\left( {{1 \over {\sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} }} - 1} \right) = {1 \over 3}{m_0}{c^2} \to \sqrt {1 - {{\left( {{v \over c}} \right)}^2}} = {3 \over 4} \to v = {{\sqrt 7 c} \over 4} = 1,{98.10^8}\left( {m/s} \right)$ Chọn đáp án D. Câu 20[TG]. Khối lượng nghỉ của electron là m$_0$ = 9,1.10$^{-31}$ kg và tốc độ ánh sáng tỏng chân không là 300000km/s. Biết 1MeV = 1,6.10$^{-13}$ J. Lúc electron có động năng 0,69MeV thì động lượng của hạt là A. 1,086 MeV/c B. 0,822 MeV/c C. 0,276 MeV/c D. 2,484 MeV/c Spoiler: Hướng dẫn + Năng lượng nghỉ của electron E$_0$ = m$_0$c$^2$ = 0,51 (MeV) + Năng lượng toàn phần E = E$_0$ + W$_đ$ = 0,51 + 0,69 = 1,2 MeV + Áp dụng ${\left( {pc} \right)^2} = {E^2} - E_0^2 = 1,{2^2} - 0,{51^2} = 1,1799{\left( {MeV} \right)^2} \to p = \sqrt {1,1799} \left( {{{MeV} \over c}} \right) = 1,086\left( {{{MeV} \over c}} \right)$ Chọn đáp án A. Câu 21[TG]. Khối lượng nghỉ của electron là m$_0$ = 0,511MeV/c với c = 3.10$^{8}$ m/s. Lúc hạt có động năng 0,8MeV thì động lượng của hạt là A. 0,9 MeV/c B. 2,5 MeV/c C. 1,2 MeV/c D. 1,6 MeV/c Spoiler: Hướng dẫn Từ hệ thức ${E^2} - E_0^2 = {\left( {pc} \right)^2}$ với $E = {E_0} + {W_d}$ ta được $\eqalign{ & {\left( {{E_0} + {W_d}} \right)^2} - E_0^2 = {\left( {pc} \right)^2} \to 2{E_0}.{W_d} + W_d^2 = {\left( {pc} \right)^2} \cr & \to p = \sqrt {{{2{E_0}.{W_d}} \over {{c^2}}} + {{\left( {{{{W_d}} \over c}} \right)}^2}} = \sqrt {2{m_0}.{W_d} + {{\left( {{{{W_d}} \over c}} \right)}^2}} = 1,2\left( {{{MeV} \over c}} \right) \cr} $ Chọn đáp án C. Câu 22[TG]. Biết hằng số plăng h = 6,625.10$^{-31}$ Js, tốc độ ánh sáng truyền trong chân không là 3.10$^{8}$ m/s. Khối lượng photon của ánh sáng vàng có bước sóng 580nm là A. 3,8.10$^{-33}$kg B. 3,8.10$^{-36}$kg C. 5,4.10$^{-42}$kg D. 2,6.10$^{-28}$kg Spoiler: Hướng dẫn + Khối lượng của photon là mph cho bởi $\varepsilon = {{hc} \over \lambda } = {m_{ph}}.{c^2} \to {m_{ph}} = {h \over {c.\lambda }} = 3,{8.10^{ - 36}}kg$ Chọn đáp án B. Câu 23[TG]. Động lượng của photon của ánh sáng tím là p = 3.10$^{-6}$ MeV/c. Biết $1MeV = 1,{6.10^{ - 13}}J.$ Năng lượng photon của ánh sáng tím là A. 4,2.10$^{-22}$ J B. 2,8.10$^{-23}$ J C. 5.6.10$^{-12}$ J D. 4,8.10$^{-19}$ J Spoiler: Hướng dẫn + Ta có $\left. \matrix{ \varepsilon = {m_{ph}}.{c^2} \hfill \cr p = {m_{ph}}.c \hfill \cr} \right\} \to {\varepsilon \over p} = c \to \varepsilon = p.c = {3.10^{ - 6}}\left( {{{MeV} \over c}} \right).c = {3.10^{ - 6}}\left( {MeV} \right) = 4,{8.10^{ - 19}}J$ Chọn đáp án D. Last edited by a moderator: 29/9/17 You must log in or register to reply here. Share: Bluesky LinkedIn Reddit Pinterest Tumblr WhatsApp Email Share Link

Trending content

  • Tăng Giáp Thread 'Dạng toán 1. Xác định miền nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.'
    • Tăng Giáp
    • 8/12/18
    Trả lời: 0
  • Tăng Giáp Thread 'Cách giải phương trình bậc 3 tổng quát'
    • Tăng Giáp
    • 7/12/18
    Trả lời: 1
  • Tăng Giáp Thread 'Công thức giải nhanh vật lý phần dao động cơ'
    • Tăng Giáp
    • 10/4/15
    Trả lời: 6
  • Tăng Giáp Thread 'Công thức giải nhanh cấp số cộng và cấp số nhân'
    • Tăng Giáp
    • 5/10/17
    Trả lời: 18
  • H Thread 'Cực đại và cực tiểu của hàm số'
    • Huy Hoàng
    • 22/2/16
    Trả lời: 179
  • H Thread 'Ứng dụng tích phân tính diện tích và thể tích'
    • Huy Hoàng
    • 20/2/16
    Trả lời: 170
  • V Thread 'Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều'
    • Vật Lí
    • 19/9/16
    Trả lời: 172
  • Minh Toán Thread 'Trắc nghiệm về Logarit Và Hàm Số Logarit'
    • Minh Toán
    • 15/11/17
    Trả lời: 137
  • Doremon Thread 'Mặt cầu, mặt cầu ngoại tiếp khối đa diện'
    • Doremon
    • 24/1/15
    Trả lời: 95
  • Tăng Giáp Thread 'Bài 1. Chiều của vecto cảm ứng điện từ'
    • Tăng Giáp
    • 15/10/16
    Trả lời: 1

Members online

No members online now. Total: 25 (members: 0, guests: 25)

Share this page

Bluesky LinkedIn Reddit Pinterest Tumblr WhatsApp Email Share Link
  • Home
  • Forums
  • Vật Lí
  • Hạt Nhân
Back Top

Từ khóa » Hạt Proton Vận Tốc ánh Sáng