을 게 아니라 Không Phải V1 Mà Là V2 (không Phái Cái Này Mà Là …)

아니라   Không phải V1 mà là V2 (không phái cái này mà là …)

Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra lời đề nghị nên chọn hành động ở phía sau chứ không phải hành động ở trước.

힘들도 그냥 조용히 앉아서 들을 게 아니라 생각할 것을 한국말로 표현하세요.

Dù cho có khó cũng không phải là cứ ngồi im lặng rồi nghe như thế mà hãy thể hiện những gì đang nghĩ bằng tiếng Hàn đi.

전화로 사과할 세 아니라 직접 찾아가서 사과를 하세요 .

Không phải là xin lỗi qua điện thoại mà hãy tìm đến trực tiếp rồi xin lỗi.

Đánh giá post này

Bài viết liên quan

Danh từ, đại từ –이/-가  아니다  Cái gì / ai đó không phải là cái gì đó 지 않으면 안 되다 – (Nếu) không… thì không được/Không thể không…/Phải… 으로 인해(서)   Do. Cấu trúc này chỉ dùng để kết hợp với danh từ, không kết hợp với động từ, tình từ. Nếu muốn kết hợp với động từ, tính từ thì phải dử dụng (으)ㅁ으로 인해. Khi danh từ kết thúc bằng patchim thì sử dụng 으로 인해, khi danh từ kết thúc không có patchim thì sử dụng 로 인해. 내가 만나는 사람에 의해 나는 물들어간다 – Tôi luôn bị ảnh hưởng từ những người mà tôi đã gặp qua 인생은 경주가 아니라 음미하는 여행이다 – CUỘC SỐNG KHÔNG PHẢI LÀ CUỘC ĐUA MÀ LÀ CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ. 사랑은 소유가 아니라 지켜주는것입니다 – TÌNH YÊU KHÔNG PHẢI VẬT SỞ HỮU MÀ LÀ THỨ ĐỂ TA BẢO VỆ

Từ khóa » Cấu Trúc Không Phải Trong Tiếng Hàn