Khúc Phụ – Wikipedia Tiếng Việt

Khúc Phụ曲阜市
—  Thành phố cấp huyện  —
Cổng phía nam của Khúc Phụ
Vị trí ở Tế NinhVị trí ở Tế Ninh
Khúc Phụ trên bản đồ Sơn ĐôngKhúc PhụKhúc PhụXem bản đồ Sơn ĐôngKhúc Phụ trên bản đồ Trung QuốcKhúc PhụKhúc PhụXem bản đồ Trung QuốcVị trí ở Sơn Đông
Quốc giaTrung Quốc
Tỉnh (Trung Quốc)Sơn Đông
Thành phố cấp địa khuTế Ninh
Diện tích
 • Thành phố cấp huyện815 km2 (315 mi2)
Độ cao65 m (214 ft)
Dân số (2017)
 • Thành phố cấp huyện653,000
 • Mật độ0,80/km2 (2,1/mi2)
 • Đô thị188,000
Múi giờUTC+8
Mã bưu điện273100
Thành phố kết nghĩaDavis, Santiago de Compostela, Umeå
Khúc Phụ
Khúc Phụ trong tiếng Trung
Tiếng Trung曲阜
Latinh hóaKufow
Nghĩa đen"Crooked Hill"
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữQūfù
Quốc ngữ La Mã tựChiufuh
Wade–GilesCh'ü1-fu4
IPA[tɕʰý.fû]
Tiếng Ngô
Tiếng Tô ChâuChioh-vêu
Tiếng Quảng Châu
Latinh hóa YaleKūk-fauh
IPA[kʰók̚.fɐ̀u]
Việt bínhKuk1-fau6
Tiếng Mân Nam
POJ tiếng Mân Tuyền ChươngKhek-pu
Tâi-lôKhik-pū
Tiếng Hán trung cổ
Tiếng Hán trung cổkʰjowkbjúw
Tiếng Hán thượng cổ
Baxter–Sagart (2014)*kʰ(r)ok[b](r)uʔ

Khúc Phụ (chữ Hán giản thể: 曲阜市, âm Hán Việt: Khúc Phụ thị) là một thành phố cấp huyện thuộc địa cấp thị Tế Ninh, tỉnh Sơn Đông, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thành phố này là quê hương của Khổng Tử, ở đây có Khổng Miếu, Khổng Lâm, Khổng Phủ, một di sản thế giới được UNESCO công nhận. Thành phố Khúc Phụ có diện tích 896 km², dân số năm 2001 là 640.000 người. Mã số bưu chính của Khúc Phụ là 273100.

Khổng Miếu, Khổng Lâm, Khổng Phủ

[sửa | sửa mã nguồn] Khổng Miếu, Khổng Lâm, Khổng Phủ
Di sản thế giới UNESCO
Tiêu chuẩnVăn hóa: i, iv, vi
Tham khảo704
Công nhận1994 (Kỳ họp 18)

Khổng Miếu, Khổng Lâm, Khổng Phủ nằm tại thành phố Khúc Phụ, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc, là quê hương của người sáng lập Nho giáo Khổng Tử. Năm 1994, UNESCO đã đưa quần thể di tích này vào danh mục "Di sản văn hóa thế giới".

Năm 478 TCN, sau khi Khổng Tử mất được một năm, Lỗ Ai Công đã hạ lệnh thờ cúng Khổng Tử và cho tu sửa nhà ở của ông để thành miếu thờ. Năm 195 TCN, Hán Cao Tổ Lưu Bang đã đến nước Lỗ cúng lễ Khổng Tử theo đại lễ. Đây cũng là điểm khởi đầu cho các bậc đế vương đến cúng tế Khổng Tử. Vua Ung Chính nhà Thanh đích thân đôn đốc việc tu sửa để hình thành quy mô như ngày nay.

Khổng Miếu

[sửa | sửa mã nguồn]

Khổng Miếu nằm trong khuôn viên hình chữ nhật, chiều dài Nam Bắc 1300m, tổng diện tích 133.000m². Toàn bộ có 9 dãy kiến trúc liền kề với sân vườn, xếp hàng dọc trên một trục chính Nam Bắc, hai bên trục đối xứng nhau, mặt chính của miếu là hướng Nam.

Tòa cửa thứ nhất của Khổng Miếu là Linh Tinh Môn cao 10,3m rộng 13m được xây dựng thời Minh Vĩnh Lạc. Cửa này xây để cúng sao Thiên Điền trên trời, đều này thể hiện việc các Hoàng đế thời xưa cúng tế Khổng Tử như cúng tế trời, tôn thánh như tôn thiên. Hai bên cửa Linh Tinh đặt hai tấm bia đá lớn đề hàng chữ "quan viên hãy xuống ngựa". Phía sau cửa thứ năm của Khổng Miếu là một tòa lầu cao làm bằng gỗ gọi là Khuê Văn Các, xây dựng thời Tống Thiên Hỷ (Khuê là sao Khuê chủ quản sự hưng vong của văn chương dân gian). Khuê Văn Các cao 23,35m rộng 30m, ba tầng mái cong.

Kiến trúc chủ thể của Khổng Miếu là Đại Thành điện, nơi các Hoàng đế đến thờ cúng Khổng Tử. Đại Thành điện xây từ thời nhà Tống nhưng đến thời Ung Chính mới được trùng tu thành quy mô lớn.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thông tin di sản trên UNESCO
  • Đài truyền hình TW Trung Quốc
  • Qufu Normal University Lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2007 tại Wayback Machine
  • orientalarchitecture.com: Confucius Temple
  • qufu.pomosa.com: Extensive photos from 2004 Lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2018 tại Wayback Machine
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Khổng Miếu, Khổng Phủ, Khổng Lâm.
  • x
  • t
  • s
Di sản thế giới tại Trung Quốc
Đông
  • Vườn cây cảnh cổ điển ở Tô Châu
  • Phúc Kiến Thổ Lâu
  • Vườn quốc gia Lư Sơn
  • Hoàng Sơn
  • Tam Thanh Sơn
  • Thái Sơn
  • Vũ Di Sơn
  • Khổng miếu, Khổng lâm và Khổng phủ ở Khúc Phụ
  • Làng cổ Nam An Huy, Tây Đệ và Hoành thôn
  • Cảnh quan văn hóa Tây Hồ, Hàng Châu
  • Cổ Lãng Tự : Khu định cư quốc tế lịch sử
  • Di tích khảo cổ của thành phố Lương Chử
  • Các khu bảo tồn chim di trú dọc theo Bờ biển Hoàng Hải - Vịnh Bột Hải (Giai đoạn I)
  • Tuyền Châu: Trung tâm thương mại Thế giới thời Tống-Nguyên
Bản Trung Quốc logo Di sản thế giới UNESCO
Trung Nam
  • Quần thể kiến trúc cổ trên núi Võ Đang
  • Khu lịch sử Ma Cao
  • Hồ Bắc Thần Nông Giá
  • Điêu Lâu và các làng ở Khai Bình
  • Hang đá Long Môn
  • Các công trình lịch sử ở Đăng Phong, bao gồm cả Chùa Thiếu Lâm và Đài quan sát Đăng Phong
  • Cảnh quan văn hóa Nghệ thuật đá Hoa Sơn Tả Giang
  • Thắng cảnh Vũ Lăng Nguyên
  • Ân Khư
Tây Nam
  • Di tích hóa thạch Trừng Giang
  • Tượng khắc đá Đại Túc
  • Quần thể Lịch sử của Cung điện Potala, bao gồm cả Chùa Đại Chiêu và La Bố Lâm Khải
  • Cảnh quan văn hóa Ruộng bậc thang của người Hà Nhì ở Hồng Hà
  • Hoàng Long
  • Cửu Trại Câu
  • Thành cổ Lệ Giang
  • Nga Mi Sơn, cùng Lạc Sơn Đại Phật
  • Núi Thanh Thành và công trình thủy lợi Đô Giang Yển
  • Khu bảo tồn Gấu Trúc Lớn tại Tứ Xuyên
  • Khu bảo tồn Tam Giang Tịnh Lưu tại Vân Nam
  • Phạm Tịnh sơn
  • Các đồn điền chè cổ trên dãy núi Vân Hải tại Phổ Nhĩ
Bắc
  • Ngũ Đài sơn
  • Tị Thử Sơn Trang và Ngoại Bát Miếu, bao gồm các Phổ Đà Thừa Chi, Tu Minh Phúc Thọ, Phổ Nhạc, Phổ Nhân, Phổ Hựu, An Viễn, Thù Tượng và Chùa Phổ Ninh
  • Cung điện triều Minh-Thanh tại Bắc Kinh và Thẩm Dương
  • Di chỉ người vượn Bắc Kinh tại Chu Khẩu Điếm
  • Thành cổ Bình Dao
  • Di Hòa viên, một Khu vườn Hoàng gia tại Bắc Kinh
  • Thiên Đàn, đàn tế trời Hoàng gia tại Bắc Kinh
  • Thượng Đô
  • Hang đá Vân Cương
  • Bắc Kinh trung trục tuyến
Đông Bắc
  • Kinh thành và lăng mộ Cao Câu Ly
  • Cung điện triều Minh-Thanh tại Bắc Kinh và Thẩm Dương
Tây Bắc
  • Lăng mộ Tần Thủy Hoàng cùng Đội quân đất nung
  • Hang Mạc Cao
  • Tân Cương Thiên Sơn
  • Thanh Hải Hy Nhĩ
Nhiều vùng
  • Vạn Lý Trường Thành
  • Trung Quốc Đan Hà
  • Lăng tẩm hoàng gia Minh-Thanh
  • Karst Nam Trung Quốc
  • Đại Vận Hà
  • Con đường tơ lụa: Mạng đường Trường An - Hành lang Thiên Sơn1
  • Các di chỉ Thổ ty
  • Sa mạc Ba Đan Cát Lâm
1 Chung với Kazakhstan và Tajikistan
  • x
  • t
  • s
Sơn Đông, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
  • Lịch sử
  • Chính trị
  • Kinh tế
Tế Nam
  • Thị Trung
  • Lịch Hạ
  • Thiên Kiều
  • Hòe Ấm
  • Lịch Thành
  • Trường Thanh
  • Chương Khâu
  • Tế Dương
  • Lai Vu
  • Cương Thành
  • Bình Âm
  • Thương Hà
Sơn Đông trong Trung QuốcThái Sơn
Thanh Đảo
  • Thị Nam
  • Thị Bắc
  • Lý Thương
  • Lao Sơn
  • Thành Dương
  • Hoàng Đảo
  • Tức Mặc
  • Giao Châu
  • Bình Độ
  • Lai Tây
Truy Bác
  • Trương Điếm
  • Lâm Truy
  • Truy Xuyên
  • Bác Sơn
  • Chu Thôn
  • Hoàn Đài
  • Cao Thanh
  • Nghi Nguyên
Tảo Trang
  • Thị Trung
  • Sơn Đình
  • Dịch Thành
  • Đài Nhi Trang
  • Tiết Thành
  • Đằng Châu
Đông Dinh
  • Đông Dinh
  • Hà Khẩu
  • Quảng Nhiêu
  • Lợi Tân
  • Khẩn Lợi
Yên Đài
  • Chi Phù
  • Mưu Bình
  • Phúc Sơn
  • Lai Sơn
  • Long Khẩu
  • Hải Dương
  • Lai Dương
  • Lai Châu
  • Bồng Lai
  • Chiêu Viễn
  • Tê Hà
  • Trường Đảo
Duy Phường
  • Duy Thành
  • Hàn Đình
  • Phường Tử
  • Khuê Văn
  • An Khâu
  • Xương Ấp
  • Cao Mật
  • Thanh Châu
  • Chư Thành
  • Thọ Quang
  • Lâm Cù
  • Xương Lạc
Tế Ninh
  • Thị Trung
  • Nhiệm Thành
  • Khúc Phụ
  • Duyện Châu
  • Trâu Thành
  • Vi Sơn
  • Ngư Đài
  • Kim Hương
  • Gia Tường
  • Vấn Thượng
  • Tứ Thủy
  • Lương Sơn
Thái An
  • Thái Sơn
  • Đại Nhạc
  • Tân Thái
  • Phì Thành
  • Ninh Dương
  • Đông Bình
Uy Hải
  • Hoàn Thúy
  • Văn Đăng
  • Vinh Thành
  • Nhũ Sơn
Nhật Chiếu
  • Đông Cảng
  • Lam Sơn
  • Ngũ Liên
  • Cử
Lâm Nghi
  • Lan Sơn
  • La Trang
  • Hà Đông
  • Đàm Thành
  • Thương Sơn
  • Cử Nam
  • Nghi Thủy
  • Mông Âm
  • Bình Ấp
  • Phí
  • Nghi Nam
  • Lâm Thuật
Đức Châu
  • Đức Thành
  • Lạc Lăng
  • Vũ Thành
  • Lăng Thành
  • Bình Nguyên
  • Hạ Tân
  • Vũ Thành
  • Tề Hà
  • Lâm Ấp
  • Ninh Tân
  • Khánh Vân
Tân Châu
  • Tân Thành
  • Châu Bình
  • Bác Hưng
  • Huệ Dân
  • Dương Tín
  • Chiêm Hóa
  • Vô Lệ
Hà Trạch
  • Mẫu Đơn
  • Định Đào
  • Tào
  • Thành Vũ
  • Thiện
  • Cự Dã
  • Vận Thành
  • Quyên Thành
  • Đông Minh
Liêu Thành
  • Đông Xương Phủ
  • Lâm Thanh
  • Dương Cốc
  • Đông A
  • Cao Đường
  • Quán
  • Tân
  • Trì Bình
Stub icon

Bài viết đơn vị hành chính Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Khúc Phụ.

Từ khóa » Siểm Khúc Là Gì