Kiểm định Tính Hội Tụ, Tính Phân Biệt Và Sự Tin Cậy Trong Phân Tích CFA
Giờ làm việc:
8h - 11h30 và 13h30 - 21hTrong mô hình CFA, bên cạnh đánh giá độ phù hợp mô hình model fit, chúng ta cần xem xét độ tin cậy reliability và tính xác thực validity giữa các nhóm biến. Nhà nghiên cứu sử dụng một số các chỉ số đo lường reliability và validity như bên dưới:
- Standardized Loading Estimates: Hệ số tải chuẩn hóa
- Composite Reliability (CR): Độ tin cậy tổng hợp
- Average Variance Extracted (AVE): Phương sai trung bình được trích
- Maximum Shared Variance (MSV): Phương sai riêng lớn nhất
Theo Hair et al., Multivariate Data Analysis, 2010, 7th edition thì các ngưỡng so sánh của 4 chỉ số trên tương ứng với các kiểm định về Validity và Reliability như sau:
Độ tin cậy (Reliability)
Standardized Loading Estimates >= 0.5 (lý tưởng là >=0.7)
Composite Reliability (CR) >= 0.7
Tính hội tụ (Convergent)
Average Variance Extracted (AVE) >= 0.5
Tính phân biệt (Discriminant)
Maximum Shared Variance (MSV) < Average Variance Extracted (AVE)
Square Root of AVE (SQRTAVE)> Inter-Construct Correlations
Trong 4 chỉ số trên, chỉ có Standardized Loading Estimates là có sẵn khi thực hiện phân tích CFA, 3 chỉ số còn lại chúng ta cần tính thủ công. Cách tính thủ công khá vất vả và mất rất nhiều thời gian. Chính vì vậy, một số tác giả đã cộng tác phát triển các plugin mở rộng cho AMOS hoặc chạy Macro tự động trên Excel xuất ra các chỉ số này nhanh hơn, tự động hơn.
VIDEO:
I. Cách xem chỉ số Standardized Loading Estimates
Sau khi đã phân tích CFA. Chúng ta sẽ click vào biểu tượng View Text như hình khoanh đỏ bên dưới:

Tại cửa sổ mở ra, chúng ta vào Estimates > Scalars > Standardized Regression Weights.

Lúc này, khung bên phải sẽ xuất hiện bảng Standardized Regression Weights chứa các chỉ số Standardized Loading Estimates như phần bôi vàng ví dụ bên dưới.

Những biến quan sát có Standardized Loading Estimates từ 0.5 trở lên sẽ được giữ lại, những biến có chỉ số này nhỏ hơn 0.5 cần được loại bỏ và chạy lại CFA.
Kết quả trên cho thấy toàn bộ các biến quan sát đều có ý nghĩa trong thang đo do các chỉ số Standardized Loading Estimates đều lớn hơn 0.5.
II. Cách xem chỉ số CR, AVE, MSV, SQRTAVE, Inter-Construct Correlations
Ngoại trừ Inter-Construct Correlations, các chỉ số còn lại không có trong output của kết quả CFA. Chúng ta cần sẽ tính chúng thông qua 2 bảng Correlations và Standardized Regression Weights.

Việc tính thủ công gây khó nhằn và mất nhiều thời gian, chúng ta sẽ sử dụng một trong 2 cách sau đây để lấy các chỉ số còn lại:
Cách 1: Sử dụng Stat Tools Package.xlsm
Đây là file Excel tính tự động các chỉ số CR, AVE, MSV, SQRTAVE và xem xét có chỉ số nào không đạt ngưỡng tiêu chuẩn không, nếu không đạt ngưỡng thì có nên loại biến quan sát nào để cải thiện.
Bước 1: Tải file Stat Tools Package.xlsm về máy theo link ở đây.
Bước 2: Mở file lên, click vào tab ValidityMaster. Copy bảng Correlations dán vào ô A2, copy bảng Standardized Regression Weights dán vào ô F2.

Dưới đây là giao diện công cụ khi đã dán đầy đủ các bảng vào 2 ô A2 và F2.

Bước 3: Nhấp chuột vào ô màu đỏ đô Read Caveats and Assuptions below, and then click me.

Công cụ sẽ tự động tính toán và hiển thị bảng kết quả như bên dưới. Chúng ta sẽ có được các cột CR, AVE, MSV. Chỉ số SQRTAVE chính là đường chéo màu đỏ, Inter-Construct Correlations là vùng bôi vàng.
Đây là bảng tổng hợp của 2 bảng: Sự tương các biến và Căn bậc hai AVE chứ ko phải chỉ là bảng tương quan giữa các biến.
Nếu bạn muốn tách riêng bảng tương quan và chỉ số căn bậc hai AVE, bạn nên cắt bảng này ra và điền hàng chéo màu đỏ tất cả là 1 (tương quan giữa 1 biến với chính là 1) và thêm một cột là SQRTAVE vào bảng. Do chúng ta không xét đến tương quan giữa 1 biến với chính nó nên đường chéo 1 không có ý nghĩa, tác giả đã tận dụng điều này chèn giá trị căn bậc hai AVE vào để dễ nhìn khi so sánh với hệ số tương quan (bôi vàng) giữa các biến với nhau.

Dưới đây là hình ảnh bảng mới sau khi mình tách riêng SQRTAVE và bảng Correlations ra bằng cách thêm cột SQRTAVE vào bằng cách nhập hàm =SQRT(C2), trong đó C2 là ô giá trị AVE tương ứng. Để tránh hiểu nhầm, các bạn nên tách riêng ra thế này và trả hàng chéo ở phần tương quan về 1.

Kết quả cho thấy:
- Tất cả giá trị CR đều lớn hơn 0.7, độ tin cậy thang đo được đảm bảo.
- Tất cả giá trị AVE đều lớn hơn 0.5, tính hội tụ được đảo bảo.
- Tất cả giá trị MSV đều nhỏ hơn AVE, các giá trị SQRTAVE đều lớn hơn tất cả các Inter-Construct Correlations, tính phân biệt được đảm bảo.
Trường hợp xuất hiện chỉ số không đạt ngưỡng chấp nhận sẽ có dòng thông báo như bên dưới. Cụ thể trong ví dụ 2 này, tính hội đụ không được đảm bảo bởi AVE của LMX nhỏ hơn 0.5.

Lúc này, chúng ta sẽ cần quay lại bảng Standardized Regression Weights, xem lại các biến quan sát của LMX và thử loại bỏ biến quan sát trong nhóm LMX có Estimate nhỏ nhất rồi chạy lại CFA.
Cách 2: Sử dụng Plugin Validity and Reliability Test cho AMOS 24
Cách này có ưu điểm là plugin sẽ hiển thị ngay trong phần mềm AMOS, không phải sử dụng công cụ bên ngoài, không phải copy các bảng copy dán mất thời gian, mà plugin sẽ tự làm tất cả, chúng ta chỉ đọc kết quả.Plugin Validity and Reliability Test không được tích hợp sẵn trên AMOS mà được cài ngoài vào. Plugin này hiện tại chỉ được phát triển trên AMOS 23, 24, các phiên bản AMOS 20, 21, 22 không có Plugin Validity and Reliability Test.
Tại giao diện AMOS, chúng ta vào Plugins > Validity and Reliability Test.

Lúc này phần mềm sẽ mở 1 file html chứa bảng kết quả trên trình duyệt mặc định của máy tính, giao diện bảng kết quả khá giống với kết quả từ cách số 1, cách đọc các chỉ số cũng tương tự vậy.

Một ưu điểm nữa ở cách thứ hai này là khi có chỉ số không đạt ngưỡng, plugin sẽ đề xuất nên loại biến nào để cải thiện chỉ số. Cụ thể ở ví dụ trên, AVE của LMX chỉ bằng 0.460 < 0.5, bên dưới bảng plugin đề xuất thử loại bỏ biến LMX6 và thực hiện lại kiểm định.
5 / 5 ( 2 votes )Bài liên quan
-
Đánh giá độ tin cậy tổng hợp qua chỉ số Composite Reliability -
Đánh giá tính phân biệt thang đo bằng chỉ số HTMT -
Tính hội tụ, tính phân biệt thang đo là gì? -
Đánh giá giá trị hội tụ bằng Average Variance Extracted AVE -
Đánh giá giá trị phân biệt qua bảng Fornell and Larcker -
Sự giống nhau và khác nhau giữa EFA và CFA
Danh mục
Xem nhiều trong tuần
-
Phân tích mô hình moderated mediation bằng PROCESS SPSS 06-01-2026
-
Cách chèn macro Model Fit trong CFA, SEM AMOS 26-12-2025
-
Tải và cài đặt macro PROCESS trên SPSS phiên bản 20–31 24-12-2025
-
Cách nhập dữ liệu vào SMARTPLS4 từ Google Form, Excel, SPSS 21-11-2025
-
Hệ số Sig. là gì? Hệ số p-value là gì trong thống kê? 05-11-2025
Ebook SPSS 26
× Xử Lý Định Lượng thông báo lịch nghỉ Tết nguyên đán 2026. XEM CHI TIẾT! © 2021 Xử Lý Định Lượng. Bảo lưu mọi quyền – Một sản phẩm của Phạm Lộc Blog.
Từ khóa » Tính Cr Và Ave
-
Đánh Giá Tính Hội Tụ, Tính Phân Biệt Trong Phân Tích CFA
-
Cách Tính độ Tin Cậy Tổng Hợp Composite Reliability Trong AMOS
-
Cách Tính Phương Sai Trích Average Variance Extracted AVE Trong ...
-
Đánh Giá Giá Trị Hội Tụ Bằng Average Variance Extracted AVE
-
Calculate Composite Reliability (CR) And Average Variance ...
-
Phạm Lộc Blog - KIỂM ĐỊNH RELIABILITY VÀ CÁC VALIDITY...
-
Nghiên Cứu Mức độ Hài Lòng Của Khách Hàng Trong Marketing Trực ...
-
Độ Tin Cậy Của Thang đo | Giáo Trình Phân Tích SPSS
-
Convergent Validity Là Gì - Hàng Hiệu Giá Tốt
-
Độ Tin Cậy, độ Hội Tụ Trong SEM AMOS
-
The Composite Reliability (CR) And Average Variance Extracted (AVE)
-
Các Thuật Ngữ Chính Trong CFA - VietLOD
-
[PDF] Các Nhân Tố Tác động đến ý định Sử Dụng đồng Hồ Thông Minh
Đánh giá độ tin cậy tổng hợp qua chỉ số Composite Reliability
Đánh giá tính phân biệt thang đo bằng chỉ số HTMT
Tính hội tụ, tính phân biệt thang đo là gì?
Đánh giá giá trị hội tụ bằng Average Variance Extracted AVE
Đánh giá giá trị phân biệt qua bảng Fornell and Larcker
Sự giống nhau và khác nhau giữa EFA và CFA
Phân tích mô hình moderated mediation bằng PROCESS SPSS
Cách chèn macro Model Fit trong CFA, SEM AMOS
Tải và cài đặt macro PROCESS trên SPSS phiên bản 20–31
Cách nhập dữ liệu vào SMARTPLS4 từ Google Form, Excel, SPSS
Hệ số Sig. là gì? Hệ số p-value là gì trong thống kê?