Kiểu Dữ Liệu Trong Lập Trình Java - Le Vu Nguyen
Có thể bạn quan tâm
- Giới thiệu nội dung bài viết
- Kiểu dữ liệu trong lập trình hướng đối tượng Java là gì
- 1. Kiểu dữ liệu Nguyên Thuỷ
- 2. Kiểu dữ liệu Integer
- 3. Kiểu dữ liệu Float
- 4. Kiểu dữ liệu Khoa học
- 5. Kiểu dữ liệu Boolean
- 6. Kiểu dữ liệu ký tự
- 7. Kiểu dữ liệu chuỗi
- 8. Kiểu dữ liệu đối tượng
- 9. Video Demo
- 10. Source code
Giới thiệu nội dung bài viết
Bạn đang thắc mắc làm cách nào để biểu diễn những thông tin trong thực tế vào việc viết ra các chương trình trên máy tính? Bài chia sẻ về kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Java dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cho câu hỏi trên. Việc hiểu sâu các kiểu dữ liệu trong lập trình hướng đối tượng Java cũng sẽ giúp bạn biết nên sử dụng kiểu nào phù hợp nhất khi viết các chương trình Java. Vì vậy, trước khi chuyển sang học các kiến thức nâng cao thì các bạn cần nắm vững các kiến thức Java cơ bản này trước nhé.
Kiểu dữ liệu trong lập trình hướng đối tượng Java là gì
Trong lập trình Java chúng ta có 2 loại kiểu dữ liệu đó là kiểu nguyên thuỷ và kiểu đối tượng.
1. Kiểu dữ liệu Nguyên Thuỷ
- Kiểu nguyên thuỷ bao gồm có các loại sau. Ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu bộ nhớ sẽ cấp phát vùng nhớ tương ứng
| kiểu dữ liệu | kích thước | khoảng giá trị |
|---|---|---|
| byte | 1 byte | từ -128 đến 127 |
| short | 2 bytes | từ -32.768 đến 32.676 |
| int | 4 bytes | từ -2.147.483.648 đến 2.147.483.647 |
| long | 8 bytes | từ -9.223.372.036.854.775.808 to 9.223.372.036.854.775.807 |
| float | 4 bytes | 6 đến 7 thập phân 1.000,1232321 |
| double | 8 bytes | 15 dấu thập phân |
| boolean | 1 bit | chứa giá trị true hoặc false |
| char | 2 bytes | chứa các ký tự đơn |
2. Kiểu dữ liệu Integer
- Byte có thể chứa giá trị từ -128 đến 127.
- Short có thể chứa giá trị từ -32768 to 32767
- int chứa giá trị từ -2147483648 to 2147483647
- long chứa giá trị từ -9223372036854775808 to 9223372036854775807
3. Kiểu dữ liệu Float
- float chứa từ 3.4e−038 to 3.4e+038
- double chứa giá trị từ 1.7e−308 to 1.7e+308
4. Kiểu dữ liệu Khoa học
Chúng ta có thể dùng e để mô tả bội số của 10.
5. Kiểu dữ liệu Boolean
- Chỉ chứa kết quả đúng hay sai
6. Kiểu dữ liệu ký tự
- Kiểu char chỉ chứa 1 ký tự duy nhất
- Trong kiểu ký tự chúng ta có thể sử dụng bảng mã ASCII để hiển thị giá trị
7. Kiểu dữ liệu chuỗi
- Kiểu String dùng để lưu dạng chuỗi các ký tự
8. Kiểu dữ liệu đối tượng
- Kiểu dữ liệu đối tượng thường tham chiếu tới 1 đối tượng. Anh lấy ví dụ như
9. Video Demo
Play 10. Source code
Mọi người hãy Subscribe kênh youtube dưới đây nhé để cập nhật các video mới nhất về kỹ thuật và kỹ năng mềm
Các khoá học lập trình MIỄN PHÍ tại đây
Từ khóa » Trong Java Kiểu Char Biểu Diễn Bộ Mã Code Nào
-
Trong Java, Kiểu Char Biểu Diễn Bộ Mã Code Nào Dưới đây?
-
Trong Java, Kiểu Char Biểu Diễn Bộ Mã Code Nào Dưới đây?
-
Trong Java, Kiểu Char Biểu Diễn Bộ Mã Code Nào Dưới đây? | 7scv
-
Bộ Mã Và Mã Nhận Dạng Unicode Trong Java - HelpEx
-
Ký Tự (Character Literal) Trong Java
-
Mã Ký Tự Trong Java Là Gì
-
[NEW] Bộ Mã Và Mã Nhận Dạng Unicode Trong Java | Kiểu Char Trong ...
-
Các Kiểu Dữ Liệu Trong Java - Openplanning
-
Kiểu Dữ Liệu Trong Java
-
Bài Kiểm Tra Trắc Nghiệm Về JAVA P4
-
Chuỗi String Trong Java
-
Tập Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và đáp án Môn Java Cơ Sở Full 250 Câu
-
[Tự Học Lập Trình Java] Biến Và Các Kiểu Dữ Liệu Nguyên Thủy Trong Java
-
Kiểu Và Khai Báo Biến Trong C – Wikipedia Tiếng Việt