Kinh Chuyển Pháp Luân – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Chuyển pháp luân.
Tượng mô tả đức Phật thuyết kinh Chuyển pháp luân cho năm anh em Kiều Trần Như tại một ngôi chùa Việt Nam tại Quebec, Canada.
Bản chuyển ngữ củaKinh Chuyển pháp luân
Tiếng AnhSetting in Motion the Wheel of the Dharma,Promulgation of the Law Sutra,The First Turning of the Wheel,The Four Noble Truths Sutra
Tiếng PhạnDharmacakrapravartana Sūtra धर्मचक्रप्रवर्तनसूत्र
Tiếng PaliDhammacakkappavattana Sutta
Tiếng Trung Quốc轉法輪經, 转法轮经
Tiếng Nhật転法輪経
Tiếng Khmerធម្មចក្កប្បវត្តនសូត្រ(Thormmachakkappavorttanak Sot)
Tiếng Hàn초전법륜경
Tiếng Sinhalaධම්මචක්ක පවත්තන සූත්‍රය/ දම්සක් පැවතුම් සුතුර
Tiếng Tháith:ธัมมจักกัปปวัตนสูตร (RTGS: Thammachakkappavatana Sut)
Tiếng ViệtKinh Chuyển Pháp luân
Thuật ngữ Phật Giáo

Kinh Chuyển pháp luân (chữ Hán: 轉法輪經; Chuyển pháp luân kinh; chữ Phạn: धर्मचक्रप्रवर्तनसूत्र, Dharmacakrapravartana Sūtra/Dhammacakkappavattana Sutta) là bài giảng pháp đầu tiên mà Sa-môn Tất-đạt-đa Cồ-đàm thuyết giảng tại vườn Lộc Uyển cho các đệ tử sau khi Ngài đắc đạo theo hầu hết truyền thống Phật giáo. Dù tồn tại nhiều phiên bản khác nhau, nhưng các phiên bản này đều chung nội dung tóm tắt về tư tưởng Trung đạo và các điểm cốt lõi của Phật giáo gồm Tứ diệu đế, Bát chánh đạo, Vô thường và Duyên khởi.[1][2][3]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo truyền thống Thượng tọa bộ, không lâu sau khi Vương tử Tất-đạt-đa xuất ly đời sống thế tục, sống không gia đình, Ngài đã tu hành khổ hạnh với nỗ lực mạnh mẽ ở Uruvela. Cùng tu tập với ngài là nhóm bạn đồng tu gồm năm vị tu sĩ khổ hạnh gốc Bà-la-môn, thường được biết đến với tên gọi Năm anh em Kiều-trần-như. Sáu năm sau, Ngài nhận thấy rằng, khổ hạnh không phải là con đường đúng để giác ngộ nên đã từ bỏ và bắt đầu dùng lại vật thực cần thiết cho cơ thể. Nhóm năm vị tu sĩ cho rằng người bạn Tất-đạt-đa đã từ bỏ nỗ lực giác ngộ, vì vậy đã thất vọng rời bỏ Ngài và đi đến Vườn Nai ở Isipatana.

Tuy nhiên, với nỗ lực của mình, tu sĩ trẻ Tất-đạt-đa đã đạt được giác ngộ và giải thoát khi thiền định dưới cội bồ đề bên dòng sông Nerañjarā ở Bodh Gaya. Sau khi trở thành Phật, Ngài đã im lặng trong 49 ngày. Theo MN 26 và MĀ 204, sau khi quyết định truyền pháp cho chúng sanh, ban đầu Đức Phật dự định đi thăm các vị thầy cũ của Ngài là Āḷāra Kālāma và Uddaka Rāmaputta, để truyền lại pháp mà Ngài đã đắc đạo. Tuy nhiên, những vị thầy đó đã qua đời, vì vậy Ngài đã quyết định đến thăm năm người bạn đồng tu cũ của mình tại Sarnath, một thị trấn nhỏ gần thành Varanasi (Trung Ấn Độ). Những người này ban đầu nghi ngờ, nghĩ rằng ông đã từ bỏ việc tìm kiếm chân lý khi từ bỏ lối sống khổ hạnh của họ. Nhưng khi nhìn thấy ánh hào quang của Đức Phật, họ yêu cầu Ngài dạy những gì đã học được. Sau đó, Đức Phật đã thuyết giảng những giáo lý ban đầu, giới thiệu các khái niệm cơ bản của tư tưởng Phật giáo, chẳng hạn như Trung đạo và Tứ Diệu Đế.[4][5][6][7][8][9]

Những nghiên cứu học thuật

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tồn những giáo lý lâu đời nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Các học giả hiện đại đồng ý rằng những lời dạy của Đức Phật đã được truyền khẩu trong khoảng vài trăm năm sau khi Đức Phật nhập diệt, trước khi chúng được ghi chép thành văn tự. Theo các học giả hàn lâm, sự mâu thuẫn trong các văn bản cổ xưa nhất có thể tiết lộ sự phát triển trong các giáo lý cổ xưa nhất.[10] Trong khi truyền thống Theravada cho rằng kinh điển có từ chính Đức Phật, được lưu truyền trong một chuỗi truyền khẩu không gián đoạn,[11][12] các học giả hàn lâm đã chỉ ra nhiều mâu thuẫn và cố gắng giải thích chúng. Thông tin về những giáo lý lâu đời nhất của Phật giáo, chẳng hạn như Tứ Diệu Đế, một chủ đề quan trọng trong Kinh Chuyển pháp luân, đã thu thập được bằng cách phân tích các bản văn cổ nhất và những điểm mâu thuẫn này, là vấn đề đang được thảo luận và nghiên cứu.[13][14][15][16]

Sự phát triển của bài kinh

[sửa | sửa mã nguồn]
Đức Phật giảng bài pháp đầu tiên, Sarnath, khoảng năm 475.

Theo Bronkhorst, "bài giảng đầu tiên" này được ghi lại trong một số kinh điển, với những biến thể quan trọng.[17] Trong các văn bản Luật tạng và trong kinh Chuyển pháp luân (bản Pali) chịu ảnh hưởng của các văn bản Luật tạng, có bao gồm nội dung Tứ diệu đế, cũng như chi tiết Kondañña giác ngộ khi "linh kiến Giáo pháp" khởi lên: "vạn vật có sinh ắt có diệt".[17][18][19] Tuy nhiên, trong kinh Thánh cầu (Ariyapariyesanā Sutta, Majjhima Nikaya 26) lại không đề cập đến Tứ diệu đế, đồng thời ghi nhận chi tiết Đức Phật đã thuyết giảng lần lượt cho nhóm 5 người, đôi khi chỉ giảng cho hai hoặc ba người, trong khi những người khác đi khất thực. Các phiên bản khác của "bài thuyết pháp đầu tiên" cũng có những dị biệt đáng kể khi trình bày về khái niệm Tứ diệu đế.[17]

Theo Bronkhorst, điều này chỉ ra rằng khái niệm Tứ đế đã được thêm vào những mô tả trước đó về sự giải thoát bằng cách thực hành Tứ thiền, mà ban đầu được cho là đủ để tiêu diệt các arsavas.[17] Anderson, theo Norman, cũng cho rằng Tứ diệu đế vốn không có trong bộ kinh này, về sau được thêm vào trong một số phiên bản.[20] Theo Bronkhorst, khái niệm "Thập nhị nhân duyên" có lẽ cũng là một bổ sung sau này, nhằm thay thế thuật ngữ chung chung "bát-nhã" cho "tứ đế" cụ thể hơn.[21]

"Tinh túy" của Phật giáo

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cousins, nhiều học giả có quan điểm rằng "bài giảng này chỉ được xác định là bài giảng đầu tiên của Đức Phật vào một thời điểm sau đó".[22] Theo Anderson, một đặc điểm đã được công nhận từ lâu của kinh điển Theravada là nó thiếu một "cấu trúc bao quát và toàn diện về con đường dẫn đến niết-bàn".[23] Các kinh văn tạo thành một mạng lưới hoặc ma trận, chúng phải được kết hợp với nhau.[24] Trong mạng lưới này, "tứ diệu đế là một giáo lý trong số những giáo lý khác và không đặc biệt trung tâm,"[24] nhưng là một phần của "toàn bộ ma trận pháp".[25] Tứ diệu đế được thiết lập và xâu kết trong mạng lưới đó, làm nổi bật lên "các giáo lý khác nhau giao thoa với nhau như thế nào",[26] và đề cập đến các pháp môn Phật giáo khác nhau, tất cả đều là một phần rõ ràng và ngầm định của các đoạn đề cập đến Tứ diệu đế.[27] Chính những yếu tố đó, đã được tập hợp để hình thành một kinh Chuyển pháp luân riêng biệt như là bài giảng đầu tiên và là cơ bản nhất của nhập môn con đường giác ngộ.

Phiên bản

[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh Chuyển pháp luân có hơn 20 phiên bản khác nhau,[28][29] rải rác trong các bộ kinh điển các ngôn ngữ Pali, Phạn cùng các bản Hán dịch và Tạng dịch.

Ảnh họa chùa Chedi Liam Thái Lan về Bài giảng ở vườn Lộc Uyển Sarnath.
Tiếng Pali
  • Tương ưng Bộ, Tương ưng 56, kinh thứ 11, phiên bản Xích đồng diệp bộ
  • Luật tạng, Đại phẩm, Thiên Thọ giới, phiên bản Xích đồng diệp bộ
  • Tiểu Bộ, Phân tích đạo (pi. Paṭisambhidā-magga), phẩm thứ 7 "Pháp luân luận",[30] phiên bản Xích đồng diệp bộ
Tiếng Phạn
  • "Dharmacakrapravartana Sutra" (Chuyển pháp luân kinh)[31]
  • "Abhidharmakośabhāṣya" (A-tì-đạt-ma-câu-xá luận thích)[32]
  • "Dharmaskandha" (Pháp uẩn túc luận), quyển 6,[33] phiên bản Thuyết nhất thiết hữu bộ
  • "Mahāvastu" (Đại sự), phiên bản Thuyết xuất thế bộ
Hán dịch
  • Tạp A-hàm, quyển 15, kinh 379. Cầu-na Bạt-đà-la dịch từ bản của Thuyết nhất thiết hữu bộ
  • Tăng nhất A-hàm, quyển 14, phẩm 24, kinh số 5.[34][35] Tăng-già-đề-bà (Saṅghadeva) dịch từ bản của Thuyết nhất thiết hữu bộ
  • Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh (佛說轉法輪經), An Thế Cao dịch[36]
  • Tam chuyển Pháp luân kinh (三轉法輪經).[37] Nghĩa Tịnh dịch từ bản của Thuyết nhất thiết hữu bộ
  • Phổ diệu kinh (普曜經),[38] quyển 7 "Câu-lân đẳng phẩm". Trúc Pháp Hộ dịch
  • Phương quảng Đại trang nghiêm kinh (方廣大莊嚴經), quyển 11 "Chuyển pháp luân phẩm".[39]. Địa-bà-ha-la (Divākara) dịch
  • Quá khứ hiện tại nhân quả kinh (過去現在因果經), quyển 3.[40] Cầu-na Bạt-đà-la dịch
  • Phật bổn hạnh tập kinh (佛本行集經), quyển 34.[41] Xà-na-quật-đa (Jñānagupta) dịch
  • Ma-ha đế kinh (摩訶帝經), quyển 7.[42] Pháp Hiền (法賢) dịch
  • Tứ phần luật (四分律), quyển 32.[43] Phật-đà-da-xá (Buddhayazas) và Trúc Phật Niệm (竺佛念) dịch từ bản của Pháp tạng bộ
  • Ngũ phần luật (五分律), quyển 15.[44] Phật-đà-thập ( Buddhajìva) và Trúc Đạo Sinh (竺道生) dịch từ bản của Hóa địa bộ
  • Thập tụng luật (十誦律), quyển 60.[45] Phất-nhã-đa-la (Puịyatàra) và Cưu-ma-la-thập dịch từ bản của Thuyết nhất thiết hữu bộ
  • Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ Tỳ-nại-da tạp sự (根本說一切有部毗奈耶雜事), quyển 19.[46] Nghĩa Tịnh dịch từ bản của Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ
  • Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ Tỳ-nại-da phá tăng sự (根本說一切有部毘奈耶破僧事), quyển 6.[47] Nghĩa Tịnh dịch từ bản của Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ
Tạng dịch
  • Phổ diệu kinh, chương 26 "Chuyển pháp luân".[48]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Kinh Chuyen Phap Luan".
  2. ^ Gethin 1998, tr. 59.
  3. ^ Norman 2003.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFNorman2003 (trợ giúp)
  4. ^ Sucitto 2010, tr. 10-12.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFSucitto2010 (trợ giúp)
  5. ^ Dhamma 1997, tr. 22-24.
  6. ^ Geshe Tashi Tsering 2005, Kindle Locations 163-169.
  7. ^ Gethin 1998, tr. 25.
  8. ^ Thich Nhat Hanh 1991, Kindle Locations 1822-1884.
  9. ^ Thich Nhat Hanh 1999, tr. 6-8.
  10. ^ Vetter 1988, tr. ix.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFVetter1988 (trợ giúp)
  11. ^ Payutto, P. A. "The Pali Canon What a Buddhist Must Know" (PDF).
  12. ^ *Sujato, Bhante; Brahmali, Bhikkhu (2015), The Authenticity of the Early Buddhist Texts (PDF), Chroniker Press, ISBN 9781312911505
  13. ^ Bronkhorst 1993.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFBronkhorst1993 (trợ giúp)
  14. ^ Vetter 1988.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFVetter1988 (trợ giúp)
  15. ^ Schmithausen 1981.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFSchmithausen1981 (trợ giúp)
  16. ^ Gombrich 1997.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFGombrich1997 (trợ giúp)
  17. ^ a b c d Bronkhorst 1993, tr. 110.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFBronkhorst1993 (trợ giúp)
  18. ^ Anderson 2001, tr. 69.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFAnderson2001 (trợ giúp)
  19. ^ Bhikkhu Bodhi 2000, tr. 1846.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFBhikkhu_Bodhi2000 (trợ giúp)
  20. ^ Anderson 1999, tr. 68.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFAnderson1999 (trợ giúp)
  21. ^ Bronkhorst 1993, tr. 106.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFBronkhorst1993 (trợ giúp)
  22. ^ Cousins 2001, tr. 38.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFCousins2001 (trợ giúp)
  23. ^ Anderson 2001, tr. 131.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFAnderson2001 (trợ giúp)
  24. ^ a b Anderson 2001, tr. 85.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFAnderson2001 (trợ giúp)
  25. ^ Anderson 2001, tr. 86.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFAnderson2001 (trợ giúp)
  26. ^ Anderson 2001, tr. 86-87.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFAnderson2001 (trợ giúp)
  27. ^ Anderson 2001, tr. 132.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFAnderson2001 (trợ giúp)
  28. ^ Kōgen Mizuno (水野弘元), Nghiên cứu văn hiến Phật giáo.
  29. ^ 長慈法師. "轉法輪經─佛陀開悟後的第一次開示" (PDF). Bản gốc (pdf) lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2008.
  30. ^ "無礙解道". tr. 147–158. {{Chú thích web}}: |chapter= bị bỏ qua (trợ giúp); |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  31. ^ Leon Feer, Paris, 15 Quai Voltaire, 1870.
  32. ^ Vasubandhu; Pradhan, Prahallad; Haldar, Aruna; Vasubandhu (1975). Abhidharmakośabhāṣyam (bằng tiếng Phạn). Pātaliputram: Kāśīprasadajāyasavāla-Anuśīlan-Samsthānam. OCLC 644450786.
  33. ^ 大目乾連造. "《阿毘達磨法蘊足論》卷六". 大正新脩大藏經 第二十六冊 No. 1537. 玄奘譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016.
  34. ^ "《增壹阿含經》卷十四". 大正新脩大藏經 第二冊 No. 125. 僧伽提婆譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2012.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  35. ^ "增壹阿含24品5經(高幢品)". 莊春江標點. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  36. ^ "《佛說轉法輪經》". 大正新脩大藏經 第二冊 No. 109. 安世高譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  37. ^ "《三轉法輪經》". 大正新脩大藏經 第二冊 No. 110. 義淨譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  38. ^ "《普曜經》卷第七 拘隣等品第二十四". 大正新脩大藏經 第三冊 No. 186. 竺法護譯. 中華電子佛典協會. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |chapterurl= (gợi ý |chapter-url=) (trợ giúp)Quản lý CS1: khác (liên kết)
  39. ^ "《方廣大莊嚴經》卷第十一 轉法輪品". 大正新脩大藏經 第三冊 No. 187. 地婆訶羅譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2008.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  40. ^ "《過去現在因果經》卷3". 大正新脩大藏經 第3冊No.189. 求那跋陀羅譯. 中華電子佛典協會. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |chapterurl= (gợi ý |chapter-url=) (trợ giúp)Quản lý CS1: khác (liên kết)
  41. ^ "《佛本行集經》第三十四". 大正新脩大藏經 第三冊 No. 190. 闍那崛多譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  42. ^ "《眾許摩訶帝經》卷7". 大正新脩大藏經 第三冊 No. 191. 法賢譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2011.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  43. ^ "《四分律》卷第三十二(二分之十一)". 大正新脩大藏經 第二十二冊 No. 1428. 佛陀耶舍、竺佛念等譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2013.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  44. ^ "《彌沙塞部和醯五分律》卷第十五". 大正新脩大藏經 第二十二冊 No. 1421. 佛陀什、竺道生等譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2008.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  45. ^ "《十誦律》卷第六十". 大正新脩大藏經 第二十三冊 No. 1435. 卑摩羅叉譯. 中華電子佛典協會. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2008.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  46. ^ "《根本說一切有部毗奈耶雜事》第19卷". 大正藏第24冊 No.1451. 義淨譯. 中華電子佛典協會. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  47. ^ "《根本說一切有部毘奈耶破僧事》卷第六". 大正新脩大藏經 第二十四冊 No. 1450. 義淨譯. 中華電子佛典協會. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2013. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |chapterurl= (gợi ý |chapter-url=) (trợ giúp)Quản lý CS1: khác (liên kết)
  48. ^ "A Play in Full: Lalitavistara". translated by the Dharmachakra Translation Committee. 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |trans_title= (gợi ý |trans-title=) (trợ giúp)Quản lý CS1: khác (liên kết)(bằng tiếng Anh) 此譯本從藏文譯成英文,並以梵本校對。第二十六章「轉法輪」

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Anandajoti Bhikkhu (trans.) (2010). The Earliest Recorded Discourses of the Buddha (from Lalitavistara, Mahākhandhaka & Mahāvastu). Kuala Lumpur: Sukhi Hotu. Also available on-line at http://www.ancient-buddhist-texts.net/English-Texts/Earliest-Discourses/index.htm.
  • Ajahn Sumedho (2002), The Four Noble Truths, Amaravati Publications
  • Ajahn Sucitto (2010), Turning the Wheel of Truth: Commentary on the Buddha's First Teaching, Shambhala
  • Bhikkhu Bodhi (translator) (2000), The Connected Discourses of the Buddha: A New Translation of the Samyutta Nikaya, Boston: Wisdom Publications, ISBN 0-86171-331-1 {{Chú thích}}: |last= có tên chung (trợ giúp)
  • Dhamma, Ven. Dr. Rewata (1997), The First Discourse of the Buddha, Wisdom, ISBN 0-86171-104-1
  • Gombrich, Richard (1988, repr. 2002). Theravada Buddhism: A Social History from Ancient Benares to Modern Colombo. London: Routledge. ISBN 0-415-07585-8.
  • Geshe Tashi Tsering (2005), The Four Noble Truths: The Foundation of Buddhist Thought, Volume I, Wisdom, Kindle Edition
  • Gethin, Rupert (1998), Foundations of Buddhism, Oxford University Press
  • Goldstein, Joseph (2002), One Dharma: The Emerging Western Buddhism, HarperCollins
  • Harvey, Peter (1990), Introduction to Buddhism, Cambridge University Press
  • Norman, K.R. (1982). "The Four Noble Truths: a problem of Pali syntax" in L.A. Hercus et al. (ed.), Indological and Buddhist Studies: Volume in Honour of Professor J.W. de Jong on his Sixtieth Birthday. Canberra, pp. 377–91.
  • Thich Nhat Hanh (1991), Old Path White Clouds, Parallax Press
  • Thich Nhat Hanh (1999), The Heart of the Buddha's Teaching, Three River Press
  • Thich Nhat Hanh (2012), Path of Compassion: Stories from the Buddha's Life, Parallax Press
  • Walpola Rahula (2007), What the Buddha Taught, Grove Press, Kindle Edition
  • x
  • t
  • s
Thích-ca Mâu-ni
  • Phật giáo
  • Lời dạy cốt lõi
    • Tứ diệu đế
    • Bát chính đạo
    • Trung đạo
    • Câu nói
  • Đệ tử
    • thập đại đệ tử
  • Du quán tứ môn
  • Tám sự kiện chính
  • Đại khởi
  • Gia đình
    • Maya
    • Tịnh Phạn
    • Ma-ha Ba-xà-ba-đề
    • Da-du-đà-la
    • La-hầu-la
  • Địa điểm
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Cội Bồ-đề
    • Chùa Mahabodhi
    • thánh địa
  • Thần thông
  • Sinh nhật
  • Modak
  • Tiên đoán thành Phật
  • Đặc điểm ngoại hình
  • Cái chết
  • Xá lợi
    • Cetiya
    • răng
    • dấu chân
  • Nghệ thuật Phật giáo
    • cuộc đời trong nghệ thuật
  • Hình tượng
  • Phim
  • Phật Cồ-đàm trong tôn giáo thế giới
    • Ấn độ giáo
  • Trang Commons Commons
  • Trang Wikiquote Wikiquote
  • x
  • t
  • s
Các đề tài về Phật giáo
  • Bảng chú giải
  • Chỉ mục
  • Đại cương
Nền tảng
  • Tam bảo
    • Phật
    • Pháp
    • Tăng
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Trung đạo
  • Tam pháp ấn
  • Tam học
  • Niết-bàn
  • Bồ-đề
  • Bát-nhã
  • Giải thoát
Đức Phật
  • Tất-đạt-đa Cồ-đàm
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Như Lai
  • Thập hiệu
  • Thái tử xuất gia
  • Du quán tứ môn
  • Phật thành đạo
  • Chuyển pháp luân
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Tứ Động Tâm
  • Phật Đản
  • Nơi Đức Phật dừng chân
  • Danh sách những trò mà Đức Phật sẽ không chơi
  • Ba-tư-nặc
  • Gia đình
  • Thánh tích
  • Đức Phật trong các tôn giáo trên thế giới
Giáo lý và khái niệm
  • Vô minh
  • Tam độc
  • Duyên khởi
    • Thập nhị nhân duyên
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Trung hữu
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Không
  • Chân như
  • Phật tính
  • Bồ-đề tâm
  • Tam thân
  • Hai chân lý
  • Phiền não
  • Năm triền cái
  • Kiết sử
  • Phương tiện thiện xảo
  • Công đức
  • Tác ý
  • Thánh đạo
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Bồ tát
Vũ trụ học và thần thoại
  • Tam giới
    • Cõi dục giới
    • Cõi sắc giới
    • Cõi vô sắc giới
  • Lục đạo
    • Thiên
    • Nhân
    • A-tu-la
    • Ngạ quỷ
    • Súc sinh
    • Địa ngục
  • Kiếp
  • Thích Đề Hoàn Nhân
  • Thiên ma Ba Tuần
  • Phạm Thiên
  • Phật Mẫu
  • Nước Cam Lồ
Thực hành, thiền định và nghi thức
  • Thiền
    • Tuệ quán
    • Chỉ
    • Tứ Thiền
    • Thiền-na
  • Chánh niệm
    • Tứ niệm xứ
  • 37 phẩm trợ đạo
    • Tứ chính cần
    • Tứ thần túc
    • Ngũ căn
    • Ngũ lực
    • Thất giác chi
  • Tứ vô lượng
    • Tâm từ
    • Tâm từ bi
    • Tâm hoan hỉ
    • Buông xả
  • Bố thí
  • Cúng dường
  • Đảnh lễ
  • Hồi hướng công đức
  • Sùng kính
  • Khất thực
    • Khất sĩ
  • Hạnh đầu đà
  • Khổ tu
  • Xuất gia
  • Xuất gia gieo duyên
  • Thọ giới
  • Đạo tràng
  • Khai quang
  • Tả kinh
  • Thủ ấn
  • Kinh Tứ niệm xứ
  • Lục độ
  • Tứ nhiếp pháp
  • Bát giải thoát
  • Ba-la-mật
Giới luật và đạo đức
  • Giới
  • Giới luật Phật giáo
  • Ngũ giới
  • Bát quan trai giới
  • Thập thiện
  • Đạo đức Phật giáo
  • Hiếu thảo
  • Bồ tát giới
  • Hạnh nguyện Bồ tát
  • Tứ hoằng thệ nguyện
  • Quy y
Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia
  • Tăng đoàn
  • Tì-kheo
  • Tì-kheo-ni
  • Sa-di
  • Sa-di-ni
  • Upāsaka
  • Cư sĩ
  • Trụ trì
  • Pháp danh
  • Pháp chủ
  • Thượng tọa
  • Hòa thượng
Nhân vật
  • Thập đại đệ tử
  • Kiều-trần-như
  • A-thuyết-thị
  • Xá-lợi-phất
  • Mục-kiền-liên
  • A-nan-đà
  • Ma-ha-ca-diếp
  • A-na-luật
  • Ca-chiên-diên
  • Tu-bồ-đề
  • Phú-lâu-na
  • Ưu-bà-li
  • Thi-bà-la
  • Mục Liên cứu mẹ
  • Long Thụ
  • Vô Trước
  • Thế Thân
  • Liên Hoa Sinh
  • Nichiren
  • Huyền Trang
  • Trí Nghĩ
Kinh điển và văn bản
  • Kinh điển Phật giáo
    • Tam tạng
    • Kinh tạng
      • Nikāya
      • A-hàm
      • Trường Bộ
      • Trung Bộ
      • Tương ưng Bộ
      • Tăng chi Bộ
      • Tiểu Bộ
      • Danh sách kinh Nikāya
      • Danh sách kinh A-hàm
    • Luật tạng
    • Luận tạng
  • Kinh điển Phật giáo sơ kỳ
  • Kinh Chuyển pháp luân
  • Kinh Pháp Cú
  • Kinh Lửa
  • Kinh Kalama
  • Kim cương kinh
  • Bát-nhã tâm kinh
  • Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh
  • Pháp Hoa kinh
  • Hoa Nghiêm kinh
  • Niết bàn kinh
  • A-di-đà kinh
  • Đà-la-ni
    • Mahamayuri
Tông phái và truyền thống
  • Phật giáo sơ kỳ
  • Phật giáo Bộ phái
  • Trưởng lão bộ
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại thừa
    • Thiền tông
      • Thiền tông Việt Nam
      • Thiền phái Trúc Lâm
    • Tịnh độ tông
    • Thiên Thai tông
    • Hoa Nghiêm tông
    • Trung quán tông
    • Duy thức tông
  • Kim cương thừa
    • Phật giáo Tây Tạng
    • Chân ngôn tông
  • Mật tông
  • Tân thừa
  • Các tông phái Phật giáo
  • Những điểm chung giữa Nam truyền và Bắc truyền
Địa danh và thánh tích
  • Tứ thánh địa
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Sarnath
    • Kushinagar
  • Tứ Động Tâm
  • Rừng Sa La Song Thọ
Quốc gia và khu vực
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Nepal
  • Bhutan
  • Myanmar
  • Thái Lan
  • Campuchia
  • Lào
  • Việt Nam
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Triều Tiên
  • Đài Loan
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Singapore
  • Malaysia
  • Indonesia
  • Nga
    • Kalmykia
    • Buryatia
  • Hoa Kỳ
  • Vương quốc Anh
  • Pháp
  • Australia
  • Brazil
  • Phương Tây
  • Trung Đông
Lịch sử
  • Dòng thời gian
  • Lịch sử Phật giáo
  • Aśoka
  • Các hội đồng Phật giáo
  • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ hai
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ ba
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ tư
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ năm
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ sáu
  • Hy Lạp hóa
  • Phật giáo và thế giới La Mã
  • Con đường tơ lụa
  • Sự suy tàn của Phật giáo ở Ấn Độ
  • Tam Vũ diệt Phật
  • Sự bức hại Phật tử
  • Biến cố Phật giáo 1963
  • Chủ nghĩa dân túy Phật giáo Sinhala
  • Phong trào 969
  • Chủ nghĩa canh tân Phật giáo
  • Phong trào Vipassana
  • Phụ nữ trong Phật giáo
Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm
  • Văn hóa Phật giáo
  • Kiến trúc Phật giáo
  • Nghệ thuật Phật giáo
  • Biểu tượng Phật giáo
    • Pháp luân
    • Cờ Phật giáo
    • Chữ Vạn
  • Thangka
  • Tượng Phật
  • Tràng hạt
  • Chuông bát
  • Cetiya
  • Cintamani
  • Âm nhạc trong Phật giáo
  • Ẩm thực Phật giáo
  • Ăn chay trong Phật giáo
  • Phật thủ
  • Kheer
Lễ hội
  • Đại lễ Vesak
  • Phật đản
  • Vu-lan
  • Kinh Vu Lan Bồn
  • Uposatha
  • An cư kiết hạ
  • Māgha Pūjā
  • Hội Long Hoa
  • Obon
Phật giáo hiện đại và xã hội
  • Phật giáo dấn thân
  • Phật giáo hiện đại
  • Phật giáo thế tục
  • Kinh tế học Phật giáo
  • Kinh tế công đức
  • Xã hội học Phật giáo
  • Nhân học Phật giáo
  • Tam giáo
  • Giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm
  • Trị liệu nhận thức dựa trên chánh niệm
So sánh
  • Kitô giáo
    • Ảnh hưởng
    • So sánh
  • Ấn Độ giáo
  • Jaina giáo
  • Tâm lý học
  • Khoa học
  • Bạo lực
  • Triết học phương Tây
Danh sách và chỉ mục
  • Bồ tát
  • Chư Phật
  • Các bài kinh
  • Sách
  • Phật tử
  • Chùa chiền
  • Chỉ mục
  • Thể loại
  • Cổng thông tin
  • x
  • t
  • s
Kinh căn bản Nikāya và A-hàm
Các bài kinh căn bản nhóm theo bộ Nikāya và bộ A-hàm; các kinh đặc biệt quan trọng được in đậm.
Trường bộ kinh
  • Kinh Phạm võng (DN 1)
  • Kinh Sa-môn Quả (DN 2)
  • Kinh Đại Duyên (DN 15)
  • Kinh Đại Bát-niết-bàn (DN 16)
  • Kinh Đại Niệm Xứ (DN 22)
  • Kinh Chuyển luân vương (DN 26)
  • Kinh Khởi Thế Nhân Bổn (DN 27)
  • Kinh Ưu-bà-tắc giới (DN 31)
Trung bộ kinh
  • Kinh Niệm xứ (MN 10)
  • Kinh Ví dụ con rắn (MN 22)
  • Kinh Ví dụ dấu chân voi (MN 27)
  • Kinh Nhập tức xuất tức niệm (MN 118)
  • Kinh Tiểu Không (MN 121)
  • Kinh Phân tích sự thật (MN 141)
  • Kinh Sáu xứ (MN 148)
Tương ưng bộ kinh
  • Kinh Vô ngã tướng (SN 22.59)
  • Kinh Tất cả (SN 35.23)
  • Kinh Lửa (SN 35.28)
  • Kinh Đại tên (SN 55.21)
  • Kinh Phân tích đạo (SN 45.8)
  • Kinh Chuyển Pháp Luân (SN 56.11)
  • Kinh Kaccayanagotta (SN 12.15)
Tăng chi bộ kinh
  • Kinh Kalama (AN 3.65)
  • Kinh Định (AN 4.41)
  • Kinh Lời Khuyên Dạy Vyagghapajja (AN 8.54)
Trường A-hàm
  • DĀ 13 – Đại duyên phương tiện (đối ứng Kinh Đại Duyên)
Trung A-hàm
  • MĀ 97 – Đại nhân (đối ứng Kinh Đại Duyên)
Tạp A-hàm
  • SĀ 197 – Nhiên thiêu (đối ứng Kinh Lửa)
Tăng nhất A-hàm
  • Các bài đối ứng với Tăng chi bộ kinh (đọc theo chủ đề)
Gợi ý đọc cho cư sĩ (tuyển chọn)
  • Kinh Ưu-bà-tắc giới (DN 31)
  • Kinh Dīghajānu (AN 8.54)
  • Kinh Từ bi (Sn 1.8)
  • Kinh Phúc đức (Sn 2.4)
  • Kinh Châu báu (Sn 2.1)
  • Kinh Pháp cú

Từ khóa » Chuyển Pháp Luân Nghĩa Là Gì