Kinh Nghiệm Lợp Mái Tôn

Hãy cùng, báo vật liệu xây dựng tìm hiểu những kinh nghiệm lợp mái tôn trong bài viết này nhé. Lợp mái là khâu cuối cùng trong việc hoàn thiện một ngôi nhà. Khâu này không chỉ quyết định đến chất lượng, tuổi thọ ngôi nhà về sau mà còn thể hiện được phong cách cũng như gu thẩm mỹ của gia chủ. Vì thế việc lựa chọn mái lợp là vô cùng quan trọng.

Ngày nay, ngoài việc đổ mái bằng, lợp mái ngói thì sử dụng tôn lợp mái được nhiều người lựa chọn, phương pháp này được đánh giá cao bởi sự tiện lợi trong quá trình thi công, độ bền đảm bảo, mang lại tính thẩm mỹ cho ngôi nhà và đồng thời tiết kiệm được khá nhiều chi phí.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại tôn lợp mái, mỗi loại tôn lợp mái sẽ có những ưu nhược điểm và đặc trưng riêng phù hợp với từng loại công trình. Tùy vào mục đích và nhu cầu sử dụng mà lựa chọn loại tôn lợp mái phù hợp.

1.1 Ưu điểm của lợp mái tôn

Mái tôn trở thành sự lựa chọn phổ biến của nhiều công trình xây dựng hiện nay bởi chúng mang lại những ưu điểm vượt trội sau:

  • Độ bền cao: các loại tôn được cấu tạo từ các loại thép có khả năng chịu lực tốt, không bị oxy hóa, gỉ sét, chịu được những tác động từ môi trường bên ngoài để bảo vệ chất lượng của ngôi nhà.
  • Tính thẩm mỹ cao: Ngoài việc chú trọng chất lượng, các thương hiệu tôn lớn còn đầu tư kiểu dáng, mẫu mã thiết kế và màu sắc đa dạng để phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng của mọi người.
  • Trọng lượng nhẹ nhàng: Trọng lượng nhẹ, giúp đảm bảo kết cấu móng cho ngôi nhà, đồng thời dễ dàng vận chuyển, thi công và lắp đặt.
  • Tuổi thọ cao: Với chất lượng đảm bảo, nhiều mái lợp tôn mang đến tuổi thọ cực cao, có những mái nhà có thể kéo từ 20 đến 40 năm nếu biện pháp thi công mái tôn đúng kỹ thuật.
  • Khả năng chống nóng: Tôn lạnh, tôn cách nhiệt…. là vật liệu có khả năng chống nóng cực kỳ tốt, mang lại không gian mát mẻ cho ngôi nhà. 
  • Tiết kiệm chi phí: Tôn lợp mái có chi phí khá rẻ, phù hợp với mọi công trình và đối tượng sử dụng hiện nay.

1.2 Kích thước tôn lợp mái là bao nhiêu?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại tôn lợp mái khác nhau, mỗi loại tôn lợp mái sẽ có kích thước khổ khác nhau để phục vụ cho từng nhu cầu sử dụng khác nhau. 

Kích thước khổ tôn lợp mái thành phẩm được sử dụng phổ biến nhất là 900mm – 1070mm, kích thước hữu dụng giao động từ 850mm đến 1000mm .

Ngoài kích thước phổ biến, tôn lợp mái còn có các kích thước đặc biệt dao động trong khoảng từ 1200mm đến 1600mm thành phẩm và 1170mm đến 1550mm là khổ hữu dụng.

1.3 Độ dày tôn lợp mái bao nhiêu?

Độ dày tôn lợp mái được xem là an toàn và tốt nhất cho mái lợp được lựa chọn sử dụng hiện nay là 4 zem – 5 zem. Tôn càng dày thì độ bền, khả năng bảo vệ mái lợp càng hiệu quả. 

Để đảm bảo lựa chọn được loại tôn có độ dày chính xác bạn có thể sử dụng thước đo Palmer hoặc kiểm tra độ dày tôn với thông số trên bề mặt tấm tôn. Độ dày tôn lợp mái chính hãng, chất lượng thường sai số tối đa cho phép khoảng 0.02- 0.05zem.

1.4 Nên lợp tôn sóng tròn hay sóng vuông?

Tôn lợp mái có 2 loại sóng phổ biến nhất hiện nay là sóng vuông và sóng tròn. Mỗi loại sóng sẽ có những ưu và nhược điểm riêng khi sử dụng. Trong đó tôn sóng vuông có cấu tạo ưu việt, bước sóng cao, rộng giúp khả thoát nước nhanh, không bị ứ động, thấm….

Vì thế tôn sóng vuông luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho những mái nhà công trình cần độ cấp thoát nước cao, nhanh, để bảo vệ chất lượng mái lợp và nâng cao tuổi thọ công trình.

1.5 Tôn lợp mái loại nào tốt?

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp tôn lợp mái chính hãng từ các thương hiệu lớn, uy tín của nước ta, Đại lý tôn Sông Hồng Hà xin giới thiệu đến quý khách hàng các loại tôn lợp mái tốt nhất hiện nay để giúp bạn có thêm sự lựa chọn khi có nhu cầu nhé.

a) Tôn lạnh

Tôn lạnh là một trong những loại tôn sử dụng lợp mái phổ biến hiện nay. Tôn lạnh được sản xuất từ hợp kim thép mạ nhôm kẽm với thành phần tỉ lệ 53% nhôm, 44% là kẽm và 6% là Si.

Tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn cực cao, hấp thụ và phản xạ nhiệt cực tốt, giúp mang lại không gian ngôi nhà mát mẻ, tuổi thọ của công trình cũng được tăng cao. Các sản phẩm tôn lạnh cực kỳ đa dạng từ màu sắc đến kiểu sóng vuông tròn khác nhau để phục vụ nhu cầu sử dụng của mọi đối tượng. 

b) Tôn cách nhiệt

Tôn cách nhiệt là một trong những vật liệu được đánh giá cao về mặt chất lượng, có khả năng chống nắng nóng cực kỳ tốt, phù hợp với môi trường nắng nóng vô cùng khắc nghiệt ở nước ta.

Tôn cách nhiệt hay còn được gọi là tôn xốp cách nhiệt, tôn chống nóng, tôn mát…. Chúng được thiết kế với cấu tạo 3 lớp đặc biệt gồm: một lớp tôn bề mặt, lớp vật liệu cách nhiệt và lớp bạc lót tạo nên một sản phẩm chất lượng ưu việt.

Ngoài khả năng chống nóng cực tốt, tôn cách nhiệt còn có khả năng giảm âm, chống tiếng ồn cực cao, đặc biệt là những lúc mưa to, gió lớn. Và tôn cách nhiệt còn có khả năng chống cháy tốt, mang lại sự an tâm cho người sử dụng.

c) Tôn cách nhiệt sóng ngói

Tôn cách nhiệt sóng ngói là loại tôn cách nhiệt được thiết kế với sóng tôn được giống như mái ngói thật giúp tăng thêm tính thẫm mỹ cho mái lợp. Tôn cách nhiệt sóng ngói thường được sử dụng ở các công trình có kiến trúc cổ điển, truyền thống hoặc những kiểu kiến trúc mái nhiều tầng….

Tôn giá ngói có rất nhiều kiểu sóng với khác nhau như sóng ngói ruby, sóng ngói cổ, sóng ngói vây cá…. Giúp bạn có thể dễ dàng lựa chọn phù hợp với ngôi nhà.

Từ khóa » Có Nên Lợp Mái Tôn Lạnh