Kinh Tế Học Vi Mô: Tối đa Hoá Lợi Nhuận - TaiLieu.VN

logo Mạng xã hội chia sẻ tài liệu Upload Đăng nhập Nâng cấp VIP Trang chủ » Kinh Tế - Quản Lý » Kinh tế học10 trang 1842 lượt xem 1271Kinh tế học vi mô: Tối đa hoá lợi nhuận

Trong chương này, chúng ta sẽ xem xem các công ty quyết định mức lợi nhuận tối đa của sản lượng như thế nào. Là một phần thảo luận, chúng ta sẽ xem xét sự khác biệt giữa các thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền, độc quyền thiểu số và độc quyền. Tối đa hoá lợi nhuận Các nhà kinh tế học cho rằng các công ty lựa chọn mức giá và sản lượng tối đa hoá được lợi nhuận của họ. Tuy nhiên, khi các nhà kinh tế học thảo luận về lợi nhuận, họ...

Chủ đề:

phuonghoangnho

Kinh tế vi mô

Tài liệu Kinh tế vi mô

SaveLikeShareReport Download AI tóm tắt /10Kinh tế hc vi mô: Ti đa hoá li nhunTrong chương này, chúng ta s xem xem các công ty quyết định mc li nhun ti đa ca sn lượng như thế nào. Là mt phn tho lun, chúng ta s xem xét s khác bit gia các th trường cnh tranh hoàn ho, cnh tranh độc quyn, độc quyn thiu sđộc quyn. Ti đa hoá li nhunCác nhà kinh tế hc cho rng các công ty la chn mc giá và sn lượng ti đa hoá được li nhun ca h. Tuy nhiên, khi các nhà kinh tế hc tho lun v li nhun, h liên h ti khái nim li nhun kinh tế (economic profit) được định nghĩa nhưsau: Li nhun kinh tế = tng doanh thu - toàn b chi phí kinh tếNhư bn đã biết khi chúng ta bàn v các kiến thc Chương 2, chi phí kinh tế bao gm toàn b nhng chi phí cơ hi, bt lun nhng chi phí này rõ ràng hay ngm ngm. Mt chi phí rõ ràng là mt chi phí trong đó có mt s thanh toán được thc hin. Nói cách khác, mt chi phí ngm ngm là mt chi phí trong đó tin không được đổi tay cho nhau. Để giúp minh ho cho s khác bit này, chúng ta s xem xét mt ví d c th. Gi s bn mượn tin t mt ngân hàng để có vn kinh doanh. Trong trường hp này, thanh toán lãi sut cho khon vay n là mt chi phí rõ ràng. Nói cách khác, bn s dng khon tiết kim ca bn thân để làm vn kinh doanh, bn không phi tr lãi sut cho bt c ai khác vì s dng nhng ngun vn này. Tuy nhiên, trong trường hp này, chi phí cơ hi s là chi phí không rõ ràng ca cái lãi sut mà bn có th nhn được nếu bn s dng tin này để mua nhng tài sn có lãi sut thay vì b làm vn kinh doanh. (Hiu đính: để ra 1 ví d bng toán hc để các bn hiu nhiu hơn. Ví d, bn có tin trong tay là 1 triu, và bn đi mượn tin ngân hàng là 1 triu để làm ăn. Nhưvy, vn làm ăn ca bn là 2 triu. Ví d thêm là ngân hàng ca bn tính tin li cho mượn là 7%, trong khi nếu bn cho ngân hàng ca bn mượn tin, ngân hàng tr 2%. S tin li mà bn phi tr ngân hàng, 70 ngàn, là chi phí rõ ràng. S tin li mà bn mt vì bn dùng tin đi làm ăn, thay vì cho ngân hàng mượn, 20 ngàn, là chi phí cơ hi, hay còn gi là chi phí ngm).Lưu ý, chi phí kinh tế khác vi chi phí kế toán. Hu hết chi phí kế toán bao gm chi phí rõ ràng. (Tr ngoi l chi phí kế toán bao gm c cách tính s mt giá da trên cơ s mc giá cũ ca vn và không da trên chi phí cơ hi ca nó). Tt nhiên lý do cho s phân bit này là h thng kế toán được s dng để cung cp bn quyết toán thu và chi ca các công ty. Vì mt bn quyết toán như vy rt hu ích vi vic đánh thuế và vi nhng người ch s hu công ty, mi khon thu chi phi được đi kèm bi mt s quyết toán có th xác minh được ca các giao dch. Nhng chi phí không rõ ràng không quan sát được trc tiếp và không có "hoá đơn" để xác minh tài khon. Do chi phí kinh tế bao gm c chi phí rõ ràng và chi phí ngm ngm trong khi chi phí kế toán ch bao gm (hu như là hoàn toàn) chi phí rõ ràng, chi phí kinh tếthc s luôn ln hơn chi phí kế toán. S chênh lch gia hai cách tính chi phí chính là chi phí cơ hi ca các ngun lc được cung cp bi ch s hu ca công ty. Chi phí cơ hi ca các ngun lc do các ch công ty này cung cp được gi là li nhun thông thường (normal profit). Như trong sách giáo khoá ca bn có lưu ý, ch s hu các tp đoàn (các c đông) phi nhn được t l sinh li đối vi cphn tương đương vi nhng gì h có th nhn được nếu h có s la chn thay thế tt nht kế tiếp. Vì vy, li nhun thông thường (hay "li nhun kế toán thông thường" như định nghĩa trong sách giáo khoa ca bn) là mt chi phí kinh tếkhông ging vi chi phí kế toán. Chi phí kế toán được định nghĩa (accounting profit):Chi phí kế toán = tng doanh thu - toàn b chi phí kế toán So sánh định nghĩa gia chi phí kinh tế và chi phí kế toán cho thy li nhun kếtoán luôn thc s vượt quá li nhun kinh tế. Hãy ly mt ví d đơn gin. Gi s người ch s hu nhn được 90.000 đôla mt năm bng vic s dng lao động, vn và các ngun lc khác trong hot động kinh doanh ca mình. Nếu cô ta nhn được 70.000 đôla li nhun kế toán, cô ta luôn phi chu tn tht kinh tế là 20.000 đôla do cô ta nhn được ít hơn 20.000 đôla so vi nhng gì cô ta có th nhn được bng mt vic s dng thay thế các ngun lc này. Nếu nhng người ch s hu ca mt công ty nhn được li nhun kinh tế, điu này có nghĩa là h nhn được mt t l sinh li vi vic s dng nhng ngun lc này vượt quá nhng gì h có th nhn được trong cách s dng tt nht kế tiếp. Trong tình hung này, chúng ta hy vng thy nhng công ty này tham gia kinh doanh (tr phi có nhng rào cn vi vic tham gia kinh doanh). Nếu mt công ty chu tn tht kinh tế (li nhun kinh tế là âm), nhng người chs hu nhn được thu nhp ít hơn thu nhp h có th nhn được nếu nhng ngun lc ca h được s dng trong cách thay thế tt nht kế tiếp. V dài hn, chúng ta s thy nhng công ty này ri b vic kinh doanh khi điu này xy ra. Nếu nhng người ch s hu ca mt công ty đin hình nhn được li nhun kinh tế bng 0, điu này có nghĩa h nhn được thu nhp tương đương vi thu nhp hcó th nhn được trong cách s dng tt nht kế tiếp. Trong trường hp này, không có động lc cho các công ty tham gia hoc ri b vic kinh doanh. Hãy chc chn bn hiu li nhun kinh tế bng 0 xy ra ch khi nhng người ch shu nhn được li nhun kinh tế bng li nhun thông thường. Doanh thu cn biên (marginal revenue) và chi phí cn biên (marginal cost) Hãy xem xem điu gì xy ra vi li nhun ca mt công ty khi công ty này sn xut ra thêm mt đơn v sn lượng. Hãy nh là li nhun kinh tếđược xác định: Li nhun kinh tế = tng doanh thu - chi phí kinh tếKhi mt công ty sn xut ra thêm mt đơn v sn lượng, tng doanh thu ca nó tăng lên (trong mi tình hung thc tế) và chi phí ca nó cũng tăng lên. Li nhun tăng nếu doanh thu tăng mt lượng ln hơn lượng mà chi phí tăng và gim nếu chi phí tăng nhiu hơn khon tăng ca doanh thu. Doanh thu thêm thu được t kết ququy mô ca mt đơn v sn lượng thêm được gi là doanh thu cn biên (Marginal Revenue ~ MR). Như được lưu ý trong phn Kinh tế hc vi mô: Sn xut, chi phí thêm đi cùng vi vic sn xut thêm mt đơn v sn lượng là chi phí cn biên (Marginal Cost ~ MC).Hãy xem xét quyết định ca mt công ty v vic sn xut nhiu hơn hay ít hơn. Nếu doanh thu cn biên vượt quá chi phí cn biên, sn xut mt đơn v sn lượng thêm s tăng doanh thu nhiu hơn tăng chi phí. Trong trường hp này, công ty sd tính tăng mc sn xut để tăng li nhun ca mình. Ngược li, nếu chi phí cn biên vượt quá doanh thu cn biên, chi phí ca vic sn xut đơn v sn lượng cui cùng ln hơn doanh thu thêm t vic bán đơn v sn lượng đó. Trong trường hp này, các công ty có th tăng li nhun ca mình bng cách sn xut ít hơn. Vì vy, mt công ty ti đa hoá li nhun s sn xut nhiu hàng hoá hơn khi MR > MC và ít hàng hoá hơn khi MR < MC. Nếu MR = MC, công ty s không có động cơ để tăng hoc gim sn lượng. Trong thc tế, li nhun ca công ty được ti đa ti mc sn lượng mà ti đó MR = MC. Do doanh thu cn biên là mt phn quan trong trong quyết định v sn lượng ca công ty, do đó doanh thu cn biên sđược xem xét chi tiết hơn. (Chúng ta cũng đã xem xét v chi phí cn biên trong tun trước). Doanh thu cn biên được xác định: Trong đó: TP = Tng Li Nhun (Total Profits), và Q là sn lượng (Quantity) Nếu mt công ty đứng trước vi mt đường cu co giãn hoàn ho, giá ca hàng hoá bng nhau ti mi mc sn lượng. Trong trường hp này, này doanh thu cn biên ch bng giá th trường. Ví d, gi s 1 đôla mt tá ngô. Doanh thu cn biên ca mt công ty nhn được t vic bán mt tá ngô thêm đơn gin là bng giá 1 đôla. Điu này được minh ho trong biu đồ dưới đây: Tuy nhiên, gi s mt công ty trước vi mt đường cu có độ dc đi xung dưới. Trong trường hp này, công ty phi h thp giá nếu nó mun bán được thêm nhng đơn v hàng hoá này. Trong trường hp này, doanh thu cn biên thp hơn giá. Hãy s dng mt ví d để xem ti sao điu này li là s tht. Hãy xem xét tình

Tài liệu liên quan

Đo lường bất định chính sách kinh tế cho Việt Nam: Gợi ý cách thức đo lường

Đo lường bất định chính sách kinh tế: Gợi ý cách thức đo lường cho Việt Nam

7 trang Động lực và nhu cầu thúc đẩy chuyển đổi kinh tế tuần hoàn của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Động lực thúc đẩy và nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình chuyển đổi áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam

6 trang Hiệu quả kỹ thuật doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam: Tiếp cận Stochastic Meta Frontier về quyền sở hữu và khoảng cách công nghệ

Ownership, technology gap and technical efficiency of small and medium manufacturing firms in Vietnam: A stochastic meta frontier approach

8 trang Kinh tế vi mô: Chương 22 - Những giới hạn (Frontiers)

Chapter 22: Frontiers of microeconomics

W 52 trang Tài liệu Kinh tế học vi mô ĐH Thương Mại: Tổng hợp đầy đủ nhất

Tài liệu Kinh tế học vi mô - ĐH Thương Mại

W 82 trang Kinh tế học vi mô: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright học kỳ mùa Thu 2005 - 2006

KINH TẾ HỌC VI MÔ - Chương trình Giảng dạyKinhtế Fulbright Họckỳ mùa Thu 2005 - 2006

11 trang Cung Cầu Hàng Hóa và Giá Cả Thị Trường - Kinh Tế Vi Mô Chương 2

Kinh tế vi mô - Chuong 2: Cung Cầu hàng hóa & giá cả thị trường

28 trang Kinh tế vi mô: Khái quát về kinh tế học - Chương 1

Kinh tế vi mô - Chương 1: Khái quát về kinh tế học

11 trang Bảng công thức môn Kinh Tế Vi Mô đầy đủ, chuẩn nhất

BẢNG CÔNG THỨC MÔN KINH TẾ VI MÔ

X 9 trang Kinh tế học vi mô: Chương 567 (Phân tích chi tiết)

Kinh tế học vi mô-Chương 567

79 trang

Tài liêu mới

Bài giảng Kinh tế lượng Chương 5: Tài liệu từ Trường ĐH Điện Lực

Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 5 - Trường ĐH Điện Lực

39 trang Bài giảng Kinh tế lượng Chương 4 - Tài liệu chuẩn từ ĐH Điện Lực

Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 4 - Trường ĐH Điện Lực

26 trang Bài giảng Kinh tế lượng Chương 3: Tài liệu ĐH Điện Lực (Chi tiết)

Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 3 - Trường ĐH Điện Lực

53 trang Bài giảng Kinh tế lượng Chương 2: Tổng quan từ ĐH Điện Lực

Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 2 - Trường ĐH Điện Lực

45 trang Bài giảng Kinh tế lượng Chương 1: Tài liệu từ Trường ĐH Điện Lực

Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 1 - Trường ĐH Điện Lực

36 trang Bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế [chuẩn nhất]

Bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế

138 trang Bài giảng Kinh tế học vi mô Chương 7: TS Trần Thị Hòa (tóm tắt, đầy đủ)

Bài giảng Kinh tế học vi mô: Chương 7 - TS Trần Thị Hòa

14 trang Bài giảng Kinh tế học vi mô chương 6: TS Trần Thị Hòa

Bài giảng Kinh tế học vi mô: Chương 6 - TS Trần Thị Hòa

22 trang Bài giảng Kinh tế học vi mô chương 5: TS Trần Thị Hòa

Bài giảng Kinh tế học vi mô: Chương 5 - TS Trần Thị Hòa

28 trang Bài giảng Kinh tế học vi mô chương 4: TS. Trần Thị Hòa

Bài giảng Kinh tế học vi mô: Chương 4 - TS. Trần Thị Hòa

28 trang Bài giảng Kinh tế học vi mô Chương 3: TS. Trần Thị Hòa (Chi tiết)

Bài giảng Kinh tế học vi mô: Chương 3 - TS. Trần Thị Hòa

20 trang Bài giảng Kinh tế học vi mô Chương 2: TS. Trần Thị Hòa

Bài giảng Kinh tế học vi mô: Chương 2 - TS. Trần Thị Hòa

45 trang Bài giảng Kinh tế học vi mô Chương 1: TS. Trần Thị Hòa

Bài giảng Kinh tế học vi mô: Chương 1 - TS. Trần Thị Hòa

29 trang Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 7 - TS. Lương Xuân Dương

Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 7 - TS. Lương Xuân Dương

17 trang Bài giảng Kinh tế vĩ mô Chương 6: TS. Lương Xuân Dương (Chi tiết)

Bài giảng Kinh tế vĩ mô: Chương 6 - TS. Lương Xuân Dương

17 trang

AI tóm tắt

- Giúp bạn nắm bắt nội dung tài liệu nhanh chóng!

Giới thiệu tài liệu

Đối tượng sử dụng

Từ khoá chính

Nội dung tóm tắt

Giới thiệu

Về chúng tôi

Việc làm

Quảng cáo

Liên hệ

Chính sách

Thoả thuận sử dụng

Chính sách bảo mật

Chính sách hoàn tiền

DMCA

Hỗ trợ

Hướng dẫn sử dụng

Đăng ký tài khoản VIP

Zalo/Tel:

093 303 0098

Email:

[email protected]

Phương thức thanh toán

Theo dõi chúng tôi

Facebook

Youtube

TikTok

chứng nhậnChịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Công Hà Doanh nghiệp quản lý: Công ty TNHH Tài Liệu trực tuyến Vi Na - GCN ĐKDN: 0307893603 Địa chỉ: 54A Nơ Trang Long, P. Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 0283 5102 888 - Email: [email protected]ấy phép Mạng Xã Hội số: 670/GP-BTTTT cấp ngày 30/11/2015

Từ khóa » Tính Tối đa Hóa Lợi Nhuận Kinh Tế Vi Mô