Kodemin (Hộp 10 Vỉ X 10 Viên) - Pharmacity

Logo PharmacityChuỗi nhà thuốc uy tín toàn quốc

Mở trong ứng dụng Pharmacity

MởFreeship - Top banner
  • Trang chủ
  • --
Viên nang Kodemin trị ho khan do kích thích (10 vỉ x 10 viên)Viên nang Kodemin trị ho khan do kích thích (10 vỉ x 10 viên)

Viên nang Kodemin trị ho khan do kích thích (10 vỉ x 10 viên)

Mã:

P19876

Yêu thích:

77.3k

Đã bán:

3.5k

Product BadgeProduct Badge

Số đăng ký: 893111273300

10.800 ₫/Vỉ

Giá đã bao gồm thuế. Phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có) sẽ được thể hiện khi đặt hàng.

Phân loại sản phẩmVỉHộp

10.800 ₫/Vỉ

Giá đã bao gồm thuế. Phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có) sẽ được thể hiện khi đặt hàng.

Số lượngThêm vào giỏMua ngay
Thông tin chi tiết

Danh mục:

Thuốc cảm lạnh

Nhà sản xuất:

Duoc VTYT Hai Duong

Hoạt chất:

Codein phosphat; Guaifenesin

Chỉ định:

Điều trị ho khan do kích thích

Dạng bào chế:

Viên nang mềm

Quy cách:

10 vỉ x 10 viên

Lưu ý:

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.Giao hàng siêu tốcMiễn phí vận chuyểnĐủ thuốc chuẩn

Mô tả sản phẩm

Mô tảThành phầnChỉ địnhCách Sử DụngThận trọngThông tin sản xuất

Viên nang Kodemin là gì?

Viên nang Kodemin là thuốc điều trị ho khan do kích thích, giúp làm dịu cổ họng và giảm cơn ho hiệu quả. Với thành phần hoạt chất có tác dụng giảm kích thích niêm mạc họng và giảm ho. Kodemin giúp cải thiện sự khó chịu do ho khan và hỗ trợ điều trị triệu chứng liên quan.

Thành phần Viên nang Kodemin

  • Codein phosphat 10mg
  • Guaifenesin 100mg

Công dụng của Viên nang Kodemin

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Làm giảm triệu chứng ho do cảm lạnh hoặc do nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho khan, long đờm.

Cách sử dụng Viên nang Kodemin

Liều dùng và cách dùng

  • Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: uống 1 viên một lần, ngày 3 lần.
  • Trẻ em trong khoảng từ 12 -18 tuổi: sử dụng cho điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng. Kodemin không được khuyến khích dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp.
  • Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi: Không được dùng Kodemin để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng.

Tác dụng phụ của Viên nang Kodemin

Thường gặp:

  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.
  • Tiết niệu: Bí đái, đái ít.
  • Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

Ít gặp:

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa, mày đay.
  • Thần kinh: Suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.
  • Tiêu hóa: Đau dạ dày, co thắt ống mật.

Hiếm gặp:

  • Dị ứng: Phản ứng phản vệ
  • Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
  • Tim mạch: Suy tuần hoàn.
  • Loại khác: Đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
  • Nghiện thuốc: Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540mg/ngày có thể gây nghiện thuốc.
  • Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi dùng Viên nang Kodemin

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

  • Bệnh nhân mẫn cảm với codein, Glycerin guaiacolat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/hoặc thủ thuật nạo V.A.
  • Bệnh nhân bệnh gan, suy hô hấp.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Sử dụng thận trọng đối với người lớn phì đại tuyến tiền liệt, rối loạn chức năng tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp.

  • Cẩn thận khi phối hợp với phenothiazin, barbiturat, benzodiazepin, thuốc ức chế monoamin oxidase, thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (Ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ...)

Lưu ý:

  • Không dùng thuốc liên tục quá 7 ngày.
  • Chuyển hóa qua CYP2D6
  • Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzyme này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzyme này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
  • Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường họp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.
  • Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Chủng tộc và tỷ lệ %

  • Người Châu Phi/Ethiopia 29%
  • Người Mỹ gốc Phi 3,4% đến 6,5%
  • Người Châu Á 1,2% đến 2%
  • Người da trắng 3,6% đến 6,5%
  • Người Hy Lạp 6,0%
  • Người Hungary 1,9%
  • Người Bắc Âu 1% đến 2%
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp:
  • Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa phải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.

Lái xe

  • Codein có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân dùng thuốc này không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Thai kỳ

  • Không nên dùng cho phụ nữ có thai
  • Codepect không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

  • Khi dùng phối hợp có thể làm tăng hiệu quả của các thuốc chủ vận opiate, thuốc mê; thuốc giảm đau, an thần và thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế monoamin oxidase, cồn và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.
  • Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.

Thông tin sản xuất của Viên nang Kodemin

Thương hiệu: HDPHARMA

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương

Nơi sản xuất: Việt Nam

Xem thêm
Hỏi & Đáp
(0)
Hữu ích nhấtMới nhấtCũ nhấtThêm vào giỏMua ngay

Từ khóa » Thuốc Cdmin